法Pháp 集Tập 要Yếu 頌Tụng 經Kinh 卷quyển 第đệ 一nhất
Kinh Pháp Tập Yếu Tụng ♦ Quyển 1

有Hữu 為Vi 品Phẩm 第đệ 一nhất
Phẩm 1: Vô Thường



能năng 覺giác 悟ngộ 煩phiền 惱não
宜nghi 發phát 歡hoan 喜hỷ 心tâm
今kim 聽thính 我ngã 所sở 集tập
佛Phật 所sở 宣tuyên 法Pháp 頌tụng

[1]
Khéo giác ngộ phiền não
Nên khởi lòng hoan hỷ
Nay nghe Ta soạn tập
Pháp tụng Phật tuyên nói


如như 是thị 佛Phật 世Thế 尊Tôn
一Nhất 切Thiết 智Trí 中trung 師sư
慈từ 悲bi 為vì 有hữu 情tình
廣quảng 說thuyết 真chân 實thật 語ngữ

[2]
Như thế Phật Thế Tôn
Bậc thầy Nhất Thiết Trí
Từ bi vì hữu tình
Rộng nói lời chân thật


一nhất 切thiết 行hành 非phi 常thường
皆giai 是thị 興hưng 衰suy 法pháp
夫phù 生sinh 輒triếp 還hoàn 終chung
寂tịch 滅diệt 最tối 安an 樂lạc

[3]
Tất cả hành vô thường
Đều là pháp hưng suy
Có sinh ắt phải tử
Tịch diệt an vui nhất


如như 燭chúc 熾sí 焰diễm 時thời
擲trịch 物vật 在tại 暗ám 處xứ
不bất 使sử 智trí 燈đăng 尋tầm
恆hằng 為vị 煩phiền 惱não 覆phú

[4]
Như khi đuốc bốc cháy
Soi sáng nơi tăm tối
Đuốc tuệ không thắp sáng
Luôn bị phiền não che


人nhân 身thân 有hữu 形hình 器khí
棄khí 散tán 在tại 諸chư 方phương
骸hài 骨cốt 如như 鴿cáp 色sắc
觀quán 斯tư 有hữu 何hà 樂lạc

[5]
Thân người như vật chứa
Phân tán khắp các nơi
Xương màu như bồ câu
Hãy nhìn có gì vui?


譬thí 如như 人nhân 初sơ 夜dạ
識thức 託thác 住trú 母mẫu 胎thai
日nhật 涉thiệp 多đa 遷thiên 變biến
逝thệ 而nhi 定định 不bất 還hoàn

[6]
Ví như ở đầu đêm
Thần thức vào thai mẹ
Ngày ngày muôn biến đổi
Đã qua không trở lại


晨thần 朝triêu 覩đổ 好hảo 事sự
夜dạ 至chí 則tắc 不bất 現hiện
昨tạc 所sở 瞻chiêm 視thị 者giả
今kim 夕tịch 則tắc 或hoặc 無vô

[7]
Sáng sớm thấy việc tốt
Tối đến chẳng thấy nữa
Hôm qua còn thấy họ
Chiều nay biết còn không


榮vinh 富phú 焰diễm 熾sí 盛thịnh
無vô 常thường 無vô 時thời 節tiết
不bất 揀giản 擇trạch 貴quý 賤tiện
常thường 被bị 死tử 王vương 降giáng

[8]
Vinh hoa cháy hừng hực
Vô thường đến bất chợt
Chẳng kể sang với hèn
Luôn bị tử thần rượt


或hoặc 有hữu 在tại 胎thai 殞vẫn
或hoặc 初sơ 誕đản 亦diệc 亡vong
盛thịnh 壯tráng 不bất 免miễn 死tử
老lão 耄mạo 甘cam 心tâm 受thọ

[9]
Hoặc chết trong thai mẹ
Hoặc chết lúc chào đời
Cường tráng cũng chẳng thoát
Già nua cam tâm thọ


若nhược 老lão 或hoặc 少thiếu 年niên
及cập 與dữ 中trung 年niên 者giả
恆hằng 被bị 死tử 來lai 侵xâm
云vân 何hà 不bất 懷hoài 怖bố

[10]
Dẫu già hay trẻ thơ
Cùng với người trung niên
Luôn bị chết đến nhiễu
Làm sao chẳng kinh sợ?


命mạng 如như 菓quả 自tự 熟thục
常thường 恐khủng 會hội 零linh 落lạc
生sinh 已dĩ 必tất 有hữu 終chung
誰thùy 能năng 免miễn 斯tư 者giả

[11]
Mạng như quả tự chín
Luôn sợ bị rụng xuống
Có sinh ắt phải chết
Ai nào thoát miễn đâu?


譬thí 如như 陶đào 家gia 師sư
埏duyên 埴thực 作tác 坯bôi 器khí
諸chư 有hữu 悉tất 破phá 壞hoại
人nhân 命mạng 亦diệc 如như 是thị

[12]
Ví như người thợ gốm
Trộn đất nắn làm đồ
Chúng thảy rồi vỡ nát
Mạng sống cũng như vậy


如như 人nhân 彈đàn 琴cầm 瑟sắt
具cụ 足túc 眾chúng 妙diệu 音âm
絃huyền 斷đoạn 無vô 少thiểu 聲thanh
人nhân 命mạng 亦diệc 如như 是thị

[13]
Như người khảy đàn cầm
Vang ra muôn diệu âm
Dây đứt im bặt tiếng
Mạng sống cũng như vậy


如như 囚tù 被bị 繫hệ 縛phược
拘câu 牽khiên 詣nghệ 都đô 市thị
動động 則tắc 向hướng 死tử 路lộ
壽thọ 命mạng 亦diệc 如như 是thị

[14]
Ví như kẻ tử tù
Siết lôi đến đô thị
Vùng vẫy liền bị giết
Mạng sống cũng như vậy


如như 河hà 急cấp 駛sử 流lưu
往vãng 而nhi 悉tất 不bất 還hoàn
人nhân 生sinh 亦diệc 如như 是thị
逝thệ 者giả 皆giai 不bất 迴hồi

[15]
Như nước sông chảy xiết
Trôi xuôi chẳng ngược dòng
Đời người cũng như thế
Qua rồi không trở lại


諸chư 患hoạn 集tập 成thành 身thân
生sinh 多đa 眾chúng 苦khổ 惱não
人nhân 命mạng 亦diệc 如như 是thị
為vị 老lão 死tử 所sở 伺tứ

[16]
Các hoạn tụ làm thân
Sinh ra lắm khổ não
Đời người cũng như thế
Già chết luôn chực chờ


所sở 造tạo 成thành 功công 勞lao
永vĩnh 世thế 獲hoạch 安an 樂lạc
如như 杖trượng 擊kích 急cấp 水thủy
暫tạm 開khai 還hoàn 卻khước 合hợp

[17]
Bỏ ra bao công sức
Suốt đời mới đạt được
Như gậy đánh trên nước
Tạm hé rồi khép lại


如như 人nhân 操thao 杖trượng 行hành
牧mục 牛ngưu 飲ẩm 飼tự 者giả
人nhân 命mạng 亦diệc 如như 是thị
亦diệc 即tức 養dưỡng 命mạng 去khứ

[18]
Như người cầm roi trông
Chăn bò cho ăn cỏ
Già chết cũng như thế
Nuôi lớn rồi cướp đi


夫phù 人nhân 欲dục 立lập 德đức
晝trú 夜dạ 勿vật 空không 過quá
既ký 獲hoạch 得đắc 人nhân 身thân
一nhất 心tâm 思tư 命mạng 盡tận

[19]
Phàm ai muốn lập đức
Ngày đêm chớ buông lung
Đã được làm thân người
Nhất tâm nghĩ vô thường


不bất 寐mị 覺giác 夜dạ 長trường
疲bì 倦quyện 道đạo 路lộ 長trường
愚ngu 迷mê 生sinh 死tử 長trường
希hy 聞văn 於ư 妙diệu 法Pháp

[20]
Đêm dài ai mất ngủ
Đường dài ai mệt mỏi
Ngu mê luân hồi mãi
Chẳng biết Phật Chính Pháp


有hữu 子tử 兼kiêm 有hữu 財tài
慳san 惜tích 遇ngộ 散tán 壞hoại
愚ngu 夫phu 不bất 自tự 觀quán
何hà 恃thị 有hữu 財tài 子tử

[21]
Có tiền có con cái
Kẻ ngu mãi lo toan
Cả ta chẳng phải ta
Huống nữa tiền và con?


百bách 千thiên 非phi 算toán 數số
族tộc 姓tánh 富phú 男nam 女nữ
積tích 聚tụ 多đa 財tài 產sản
無vô 不bất 皆giai 衰suy 滅diệt

[22]
Trăm nghìn chẳng được một
Hào quý bất cứ ai
Tích trữ chứa tài sản
Không gì chẳng suy tàn


富phú 貴quý 非phi 聖thánh 財tài
恆hằng 為vị 無vô 常thường 伺tứ
猶do 如như 盲manh 眼nhãn 人nhân
不bất 能năng 自tự 觀quán 察sát

[23]
Giàu không phải thánh tài
Luôn bị vô thường truy
Ví như kẻ mù lòa
Chẳng thể tự quán sát


聚tụ 集tập 還hoàn 散tán 壞hoại
崇sùng 高cao 必tất 墜trụy 落lạc
生sinh 者giả 皆giai 盡tận 終chung
有hữu 情tình 亦diệc 如như 是thị

[24]
Tụ hội rồi ly tan
Cao vót sẽ phải rơi
Hễ sinh đều phải chết
Hữu tình cũng như thế


行hành 惡ác 入nhập 地địa 獄ngục
修tu 善thiện 則tắc 生sinh 天thiên
若nhược 能năng 修tu 善thiện 者giả
漏lậu 盡tận 得đắc 涅Niết 槃Bàn

[25]
Làm ác đọa địa ngục
Làm thiện sinh lên trời
Nếu ai khéo tu thiện
Lậu tận đắc tịch diệt


諸chư 佛Phật 與dữ 菩Bồ 薩Tát
緣Duyên 覺Giác 及cập 聲Thanh 聞Văn
尚thượng 捨xả 有hữu 為vi 身thân
何hà 況huống 諸chư 有hữu 情tình

[26]
Chư Phật cùng Bồ-tát
Duyên Giác và Thanh Văn
Còn xả thân hữu vi
Huống chi các hữu tình


非phi 空không 非phi 海hải 中trung
非phi 入nhập 山sơn 窟quật 間gian
無vô 有hữu 地địa 方phương 所sở
脫thoát 止chỉ 不bất 受thọ 死tử

[27]
Vào biển trú hư không
Dẫu vào tận hang núi
Chẳng có một nơi nào
Thoát miễn khỏi phải chết


若nhược 住trú 現hiện 在tại 世thế
過quá 去khứ 及cập 未vị 來lai
一nhất 切thiết 有hữu 為vi 事sự
終chung 歸quy 於ư 盡tận 壞hoại

[28]
Dẫu là đời hiện tại
Quá khứ cùng vị lai
Tất cả pháp hữu vi
Cuối cùng đều tận diệt


智trí 者giả 能năng 離ly 繫hệ
恆hằng 正chính 念niệm 觀quán 察sát
常thường 思tư 無vô 漏lậu 道Đạo
是thị 名danh 真chân 智trí 者giả

[29]
Người trí lìa trói buộc
Chính niệm luôn quán sát
Tư duy Đạo vô lậu
Đó là bậc chân trí


如như 囚tù 被bị 繫hệ 縛phược
所sở 欲dục 無vô 能năng 益ích
亦diệc 如như 朽hủ 故cố 車xa
不bất 久cửu 見kiến 破phá 壞hoại

[30]
Tù nhân bị siết trói
Muốn thoát nhưng vô ích
Cũng như cỗ xe cũ
Không lâu sẽ mục nát


色sắc 變biến 為vi 老lão 耄mạo
戀luyến 家gia 如như 在tại 獄ngục
不bất 覺giác 死tử 來lai 侵xâm
愚ngu 夫phu 不bất 能năng 知tri

[31]
Sắc mạo thành già nua
Tham luyến ngục gia đình
Chẳng hay cái chết đến
Kẻ ngu nào hiểu thấu


雖tuy 壽thọ 滿mãn 百bách 歲tuế
亦diệc 被bị 死tử 相tương 隨tùy
為vị 老lão 病bệnh 所sở 逼bức
患hoạn 終chung 至chí 後hậu 際tế

[32]
Dẫu sống đến trăm tuổi
Cũng bị chết bám theo
Già bệnh mãi áp bức
Hoạn nạn đến đời sau


老lão 至chí 苦khổ 纏triền 身thân
晝trú 夜dạ 多đa 痛thống 惱não
辛tân 楚sở 有hữu 千thiên 般ban
如như 魚ngư 入nhập 灰hôi 火hỏa

[33]
Già suy quấn siết thân
Ngày đêm chịu lắm khổ
Đắng cay có nghìn thứ
Như cá vào tro lửa


江giang 河hà 無vô 停đình 止chỉ
駛sử 流lưu 去khứ 不bất 迴hồi
保bảo 惜tích 膿nùng 漏lậu 軀khu
雖tuy 戀luyến 不bất 能năng 住trụ

[34]
Dòng sông chẳng tạm đình
Chảy xiết không trở lại
Dẫu yêu thân mủ dơ
Nhưng nó chẳng ở mãi


四tứ 大đại 聚tụ 集tập 身thân
無vô 常thường 詎cự 久cửu 留lưu
地địa 種chủng 散tán 壞hoại 時thời
神thần 識thức 空không 何hà 用dụng

[35]
Bốn đại tụ làm thân
Vô thường chẳng dài lâu
Khi đất phân rã nó
Thức lìa còn dùng chi?


此thử 身thân 多đa 障chướng 惱não
膿nùng 漏lậu 恆hằng 疾tật 患hoạn
愚ngu 迷mê 貪tham 愛ái 著trước
不bất 厭yếm 求cầu 寂tịch 滅diệt

[36]
Thân này lắm phiền não
Mủ dơ luôn bệnh hoạn
Ngu mê yêu giữ mãi
Mà chẳng cầu tịch diệt


今kim 歲tuế 雖tuy 云vân 在tại
冬đông 夏hạ 不bất 久cửu 停đình
凡phàm 夫phu 貪tham 世thế 樂lạc
中trung 間gian 不bất 驚kinh 怖bố

[37]
Năm này tuy còn đó
Đông hạ chẳng dừng lâu
Phàm phu tham dục lạc
Trong đó chẳng kinh sợ


父phụ 母mẫu 與dữ 兄huynh 弟đệ
妻thê 子tử 并tinh 眷quyến 屬thuộc
無vô 常thường 來lai 牽khiên 引dẫn
無vô 能năng 救cứu 濟tế 者giả

[38]
Cha mẹ cùng anh em
Vợ con và quyến thuộc
Vô thường đến dắt đi
Không ai có thể cứu


如như 是thị 諸chư 有hữu 情tình
舉cử 動động 貪tham 榮vinh 樂lạc
無vô 常thường 老lão 病bệnh 侵xâm
不bất 覺giác 生sinh 苦khổ 惱não

[39]
Như thế các hữu tình
Động niệm tham vinh hoa
Vô thường già bệnh siết
Chẳng hiểu sinh khổ não


剃thế 髮phát 為vi 苾Bật 芻Sô
宜nghi 應ưng 修tu 止Chỉ 觀Quán
魔ma 羅la 不bất 能năng 伺tứ
度độ 生sinh 到đáo 彼bỉ 岸ngạn

[40]
Cạo tóc làm Bhikṣu [bíc su]
Hãy nên tu Chỉ Quán
Ma vương chẳng thể dò
Liễu sinh qua bờ kia

愛Ái 欲Dục 品Phẩm 第đệ 二nhị
Phẩm 2: Ái Dục



慾dục 我ngã 知tri 汝nhữ 根căn
意ý 以dĩ 思tư 想tưởng 生sinh
我ngã 不bất 思tư 惟duy 汝nhữ
則tắc 汝nhữ 慾dục 不bất 有hữu

[1]
Nguồn gốc của tham dục
Là do vọng tưởng sinh
Nếu tâm chẳng nghĩ tưởng
Ái dục sẽ không sinh


因nhân 慾dục 生sinh 煩phiền 惱não
因nhân 慾dục 生sinh 怖bố 畏úy
離ly 慾dục 得đắc 解giải 脫thoát
無vô 怖bố 無vô 煩phiền 惱não

[2]
Do dục sinh phiền não
Do dục sinh sợ hãi
Lìa dục được giải thoát
Không sợ chẳng não phiền


從tùng 愛ái 生sinh 煩phiền 惱não
從tùng 愛ái 生sinh 怖bố 畏úy
離ly 愛ái 得đắc 解giải 脫thoát
無vô 怖bố 無vô 煩phiền 惱não

[3]
Do ái sinh phiền não
Do ái sinh sợ hãi
Lìa ái được giải thoát
Không sợ chẳng não phiền


菓quả 先tiên 甜điềm 後hậu 苦khổ
愛ái 慾dục 亦diệc 如như 斯tư
後hậu 受thọ 地địa 獄ngục 苦khổ
燒thiêu 煮chử 無vô 數số 劫kiếp

[4]
Quả trước ngọt, sau đắng
Ái dục cũng như thế
Sau chịu khổ địa ngục
Nung nướng vô số kiếp


愚ngu 迷mê 貪tham 愛ái 慾dục
戀luyến 著trước 於ư 妻thê 子tử
為vị 愛ái 染nhiễm 纏triền 縛phược
堅kiên 固cố 難nan 出xuất 離ly

[5]
Ngu mê tham ái dục
Thương luyến vợ với con
Trói buộc bởi ái nhiễm
Kiên cố khó lìa xa


賢hiền 聖thánh 示thị 愛ái 慾dục
莊trang 嚴nghiêm 諸chư 眷quyến 屬thuộc
遠viễn 離ly 於ư 妻thê 子tử
堅kiên 固cố 能năng 利lợi 益ích

[6]
Thánh hiền lìa ái dục
Trang nghiêm hàng quyến thuộc
Rời xa vợ với con
Tâm định khéo lợi ích


貪tham 欲dục 難nan 解giải 脫thoát
離ly 欲dục 真chân 出xuất 家gia
不bất 貪tham 受thọ 快khoái 樂lạc
智trí 者giả 無vô 所sở 欲dục

[7]
Tham dục khó giải thoát
Lìa dục chân xuất gia
Không ham thọ khoái lạc
Bậc trí chẳng tham muốn


世thế 間gian 貪tham 欲dục 人nhân
種chủng 種chủng 非phi 思tư 惟duy
若nhược 能năng 調điều 伏phục 者giả
是thị 名danh 真chân 離ly 欲dục

[8]
Người thế gian tham dục
Mọi thứ chẳng tư duy
Nếu ai khéo điều phục
Đó mới là lìa dục


若nhược 人nhân 恆hằng 貪tham 欲dục
處xử 縛phược 難nan 解giải 脫thoát
唯duy 慧tuệ 能năng 分phân 別biệt
煩phiền 惱não 斷đoạn 不bất 生sinh

[9]
Nếu ai luôn tham dục
Trói buộc khó giải thoát
Duy tuệ khéo phân biệt
Đoạn phiền não chẳng sinh


正chính 念niệm 常thường 興hưng 起khởi
寂tịch 靜tĩnh 欲dục 易dị 除trừ
自tự 制chế 以dĩ 法Pháp 戒giới
不bất 犯phạm 善thiện 增tăng 長trưởng

[10]
Chính niệm luôn hưng khởi
Tịch tĩnh ác dễ trừ
Tự chế bằng giới Pháp
Không phạm thiện tăng trưởng


常thường 行hành 貪tham 欲dục 人nhân
愚ngu 者giả 共cộng 狎hiệp 習tập
念niệm 定định 不bất 放phóng 逸dật
次thứ 第đệ 獲hoạch 無vô 漏lậu

[11]
Ai luôn tham ái dục
Sẽ cùng với kẻ ngu
Niệm định chẳng buông lung
Thứ tự được vô lậu


剎sát 那na 修tu 止Chỉ 觀Quán
能năng 離ly 諸chư 罪tội 垢cấu
我ngã 慢mạn 自tự 消tiêu 除trừ
解giải 脫thoát 獲hoạch 安an 樂lạc

[12]
Một niệm tu Chỉ Quán
Khéo lìa các tội cấu
Ngã mạn tự tiêu trừ
Giải thoát được an lạc


若nhược 人nhân 不bất 斷đoạn 欲dục
如như 皮bì 入nhập 火hỏa 燒thiêu
剎sát 那na 見kiến 燋tiều 壞hoại
受thọ 罪tội 無vô 央ương 數số

[13]
Nếu ai chẳng đoạn dục
Như da chạm lửa cháy
Thiêu rụi chỉ một niệm
Thọ tội vô số kiếp


苾Bật 芻Sô 慎thận 欲dục 樂lạc
放phóng 逸dật 多đa 憂ưu 愁sầu
若nhược 離ly 於ư 愛ái 欲dục
正chính 念niệm 受thọ 快khoái 樂lạc

[14]
Bhikṣu phòng dục lạc
Buông lung lắm ưu sầu
Nếu lìa xa ái dục
Chính niệm thọ an vui


無vô 厭yếm 有hữu 何hà 足túc
不bất 足túc 何hà 有hữu 樂lạc
無vô 樂lạc 有hữu 何hà 愛ái
有hữu 愛ái 有hữu 何hà 樂lạc

[15]
Không chán sao biết đủ?
Không đủ sao có lạc?
Không lạc sao có ái?
Có ái sao có lạc?


寂tịch 靜tĩnh 智trí 慧tuệ 足túc
能năng 長trưởng 無vô 漏lậu 道Đạo
貪tham 愛ái 若nhược 不bất 足túc
非phi 法pháp 受thọ 中trung 夭yểu

[16]
Tịch tĩnh trí đầy đủ
Tăng trưởng Đạo vô lậu
Tham ái không biết chán
Phi pháp phải chết yểu


見kiến 色sắc 心tâm 迷mê 惑hoặc
不bất 自tự 觀quán 無vô 常thường
愚ngu 以dĩ 為vi 美mỹ 善thiện
不bất 知tri 其kỳ 非phi 真chân

[17]
Thấy sắc tâm mê muội
Vô thường không tư duy
Kẻ ngu cho tốt đẹp
Nào biết đó chẳng thật


愚ngu 以dĩ 貪tham 自tự 縛phược
不bất 求cầu 度độ 彼bỉ 岸ngạn
貪tham 財tài 為vi 愛ái 欲dục
害hại 人nhân 亦diệc 自tự 縛phược

[18]
Kẻ ngu trói bởi tham
Chẳng mong qua bờ kia
Do tham tài với ái
Hại người cũng hại mình


世thế 容dung 眾chúng 妙diệu 欲dục
此thử 欲dục 最tối 味vị 少thiểu
若nhược 比tỉ 天thiên 上thượng 樂lạc
迦ca 哩rị 灑sái 跛bả 拏noa

[19]
Vui sướng ở thế gian
Vui đó rất ít ỏi
Nếu so với trên trời
Kém xa nghìn vạn lần


眾chúng 山sơn 盡tận 為vi 金kim
猶do 如như 鐵Thiết 圍Vi 山Sơn
此thử 猶do 無vô 厭yếm 足túc
正chính 覺giác 盡tận 能năng 知tri

[20]
Núi non biến thành vàng
Nhiều như núi Thiết Vi
Không thỏa kẻ tham lam
Chính giác mới hiểu thông


世thế 間gian 苦khổ 果quả 報báo
皆giai 因nhân 於ư 貪tham 欲dục
智trí 者giả 善thiện 調điều 伏phục
應ưng 依y 此thử 中trung 學học

[21]
Khổ báo của thế gian
Đều do bởi tham dục
Người trí khéo điều phục
Hãy nên học như thế

貪Tham 品Phẩm 第đệ 三tam
Phẩm 3: Tham Dục



極cực 貪tham 善thiện 顯hiển 現hiện
有hữu 情tình 懷hoài 疑nghi 慮lự
若nhược 復phục 增tăng 貪tham 意ý
自tự 作tác 堅kiên 固cố 縛phược

[1]
Tham lam khéo hiển hiện
Hữu tình có nghi lo
Nếu lại tăng ý tham
Trói buộc càng kiên cố


離ly 貪tham 善thiện 觀quán 察sát
疑nghi 慮lự 得đắc 消tiêu 除trừ
棄khí 捨xả 彼bỉ 貪tham 愛ái
堅kiên 固cố 縛phược 自tự 壞hoại

[2]
Lìa tham khéo quán sát
Hết lo hết hoài nghi
Xả bỏ tham ái kia
Siết trói tự giải trừ


以dĩ 欲dục 網võng 自tự 弊tệ
以dĩ 愛ái 蓋cái 自tự 覆phú
愚ngu 情tình 自tự 恣tứ 縛phược
如như 魚ngư 入nhập 釣điếu 手thủ
死tử 命mạng 恆hằng 來lai 逼bức
如như 犢độc 逐trục 愛ái 母mẫu

[3]
Lưới dục tự quấn lấy
Lọng ái tự phủ che
Phóng túng siết ở ngục
Như cá vào miệng rọ
Già chết luôn đến bức
Như nghé thèm sữa mẹ


貪tham 著trước 放phóng 逸dật 者giả
如như 猿viên 逢phùng 果quả 樹thụ
貪tham 意ý 甚thậm 堅kiên 牢lao
趣thú 而nhi 還hoàn 復phục 趣thú

[4]
Ai buông lung tham dục
Như vượn gặp cây quả
Ý tham càng kiên cố
Đi rồi lại quay về


夫phù 貪tham 愛ái 潤nhuận 澤trạch
思tư 想tưởng 為vi 滋tư 蔓mạn
貪tham 欲dục 深thâm 無vô 底để
老lão 死tử 是thị 用dụng 增tăng

[5]
Người bị ái thấm ướt
Tư tưởng càng lan xa
Ái dục sâu không đáy
Già chết chỉ tăng thêm


貪tham 欲dục 多đa 虛hư 誑cuống
貪tham 欲dục 懷hoài 悋lận 惜tích
若nhược 以dĩ 慧tuệ 分phân 別biệt
正chính 觀quán 獲hoạch 安an 樂lạc

[6]
Tham dục sinh nói dối
Tham dục sinh keo kiệt
Nếu dùng trí phân biệt
Chính quán được an vui


由do 貪tham 受thọ 生sinh 死tử
奔bôn 波ba 樂nhạo 向hướng 前tiền
群quần 生sinh 無vô 慧tuệ 眼nhãn
不bất 能năng 自tự 觀quán 察sát

[7]
Do tham thọ sinh tử
Rong ruổi thích dục lạc
Chúng sinh không mắt tuệ
Chẳng thể tự quán sát


愚ngu 迷mê 貪tham 所sở 執chấp
沈trầm 淪luân 豈khởi 覺giác 知tri
若nhược 修tu 瑜du 伽già 行hành
魔ma 王vương 不bất 能năng 伺tứ

[8]
Ngu mê chấp tham dục
Trầm luân sao biết rõ?
Thoáng chốc mà tu hành
Ma vương chẳng thể dò


貪tham 垢cấu 難nan 消tiêu 釋thích
如như 犢độc 戀luyến 愛ái 母mẫu
離ly 貪tham 免miễn 沈trầm 淪luân
離ly 貪tham 得đắc 解giải 脫thoát

[9]
Tham dục khó buông xả
Như nghé thương luyến mẹ
Lìa tham thoát trầm luân
Lìa tham được giải thoát


因nhân 貪tham 增tăng 喧huyên 諍tranh
因nhân 愛ái 饒nhiêu 毀hủy 謗báng
苾Bật 芻Sô 修tu 止Chỉ 觀Quán
證chứng 得đắc 寂tịch 靜tĩnh 果quả

[10]
Do tham tăng tranh cãi
Do ái tăng hủy báng
Bhikṣu tu Chỉ Quán
Chứng đắc Đạo tịch diệt


貪tham 意ý 如như 良lương 田điền
遇ngộ 風phong 雨vũ 增tăng 長trưởng
若nhược 遠viễn 離ly 貪tham 愛ái
煩phiền 惱não 不bất 能năng 侵xâm

[11]
Ý tham như ruộng tốt
Gặp gió mưa nhanh lớn
Tham ái nếu lìa xa
Phiền não chẳng thể xâm


貪tham 欲dục 若nhược 薄bạc 劣liệt
如như 水thủy 滴tích 蓮liên 上thượng
彼bỉ 煩phiền 惱não 易dị 除trừ
可khả 說thuyết 為vi 智trí 者giả

[12]
Tham dục nếu ít ỏi
Như nước rớt trên sen
Phiền não kia dễ trừ
Mới xưng là bậc trí


伐phạt 樹thụ 不bất 伐phạt 根căn
雖tuy 伐phạt 猶do 增tăng 長trưởng
拔bạt 貪tham 不bất 盡tận 根căn
雖tuy 伐phạt 還hoàn 復phục 生sinh

[13]
Chặt cây không chặt rễ
Dẫu chặt vẫn mọc lên
Đoạn tham không tận gốc
Dẫu diệt vẫn còn sinh


貪tham 欲dục 如như 種chúng 田điền
耕canh 之chi 去khứ 雜tạp 穢uế
愛ái 苗miêu 若nhược 不bất 耘vân
善thiện 果quả 不bất 堅kiên 貞trinh

[14]
Tham dục như trồng ruộng
Chăm bón trừ tập uế
Mầm ái nếu chẳng nhổ
Quả lành sẽ không bền


貪tham 心tâm 與dữ 愛ái 心tâm
分phân 別biệt 本bổn 不bất 二nhị
造tạo 惡ác 俱câu 苦khổ 受thọ
云vân 何hà 不bất 生sinh 悔hối

[15]
Tâm tham và tâm ái
Phân biệt gốc chẳng hai
Làm ác đều chịu khổ
Sao tâm không sám hối?


貪tham 性tính 初sơ 為vi 種chủng
愛ái 性tính 受thọ 胞bào 胎thai
有hữu 情tình 戀luyến 不bất 息tức
往vãng 來lai 難nan 出xuất 離ly

[16]
Tính tham làm hạt giống
Tính ái thọ bào thai
Hữu tình nhớ chẳng ngừng
Đến đi khó rời xa


諸chư 天thiên 及cập 人nhân 民dân
依y 愛ái 而nhi 止chỉ 住trụ
愛ái 往vãng 眾chúng 結kết 隨tùy
剎sát 那na 亦diệc 不bất 停đình
時thời 過quá 復phục 生sinh 憂ưu
入nhập 獄ngục 方phương 自tự 覺giác

[17]
Chư thiên và loài người
Nương ái mà lưu trụ
Ái đến, siết trói theo
Một niệm cũng chẳng dừng
Qua rồi sinh lo sầu
Vào ngục mới tự biết


緣duyên 流lưu 愛ái 不bất 住trụ
欲dục 網võng 覆phú 陰ấm 根căn
枝chi 蔓mạn 增tăng 飢cơ 渴khát
數sác 數sác 增tăng 苦khổ 受thọ

[18]
Duyên ái chảy không dừng
Năm căn lưới dục che
Cành lá thêm đói khát
Ái khổ luôn mãi tăng


譬thí 如như 自tự 造tạo 箭tiễn
還hoàn 自tự 傷thương 其kỳ 體thể
內nội 箭tiễn 亦diệc 如như 是thị
愛ái 箭tiễn 傷thương 有hữu 情tình

[19]
Như tự làm mũi tên
Quay lại hại thân họ
Tên tâm cũng như thế
Tên ái hại hữu tình


能năng 覺giác 知tri 是thị 者giả
愛ái 苦khổ 共cộng 生sinh 有hữu
無vô 欲dục 無vô 有hữu 想tưởng
苾Bật 芻Sô 真chân 度độ 世thế

[20]
Như thế ai khéo biết
Ái khổ cùng ba cõi
Vô dục không nghĩ tưởng
Bhikṣu vượt thế gian


能năng 覺giác 知tri 是thị 者giả
愛ái 苦khổ 共cộng 生sinh 有hữu
無vô 欲dục 無vô 有hữu 想tưởng
比Bỉ 丘Khâu 專chuyên 念niệm 度độ

[21]
Như thế ai khéo biết
Ái khổ cùng ba cõi
Vô dục không nghĩ tưởng
Bhikṣu ý chuyên niệm

放Phóng 逸Dật 品Phẩm 第đệ 四tứ
Phẩm 4: Buông Lung



戒giới 為vi 甘cam 露lộ 道Đạo
放phóng 逸dật 為vi 死tử 徑kính
不bất 貪tham 則tắc 不bất 死tử
失thất 道Đạo 乃nãi 自tự 喪táng

[1]
Giới là Đạo cam lộ
Buông lung là tử lộ
Không tham sẽ bất tử
Mất Đạo sẽ tự diệt


智trí 者giả 守thủ 道Đạo 勝thắng
終chung 不bất 為vi 迷mê 醉túy
不bất 貪tham 致trí 喜hỷ 樂lạc
從tùng 是thị 得đắc 聖thánh 道Đạo

[2]
Người trí hành thắng Đạo
Vĩnh viễn chẳng buông lung
Hoan hỷ do không tham
Pháp lạc từ đây sinh


恆hằng 思tư 修tu 善thiện 法Pháp
自tự 守thủ 常thường 堅kiên 固cố
智trí 者giả 求cầu 寂tịch 靜tĩnh
吉cát 祥tường 無vô 有hữu 上thượng

[3]
Tư duy luôn niệm Đạo
Dũng mãnh tu chính hạnh
Trượng phu vượt thế gian
Cát tường không gì hơn


迷mê 醉túy 如như 自tự 禁cấm
能năng 去khứ 之chi 為vi 賢hiền
已dĩ 昇thăng 智trí 慧tuệ 堂đường
去khứ 危nguy 乃nãi 獲hoạch 安an

[4]
Buông lung luôn tự cấm
Khéo trừ làm thánh hiền
Đã thăng lầu trí tuệ
Bỏ nguy liền được an


智trí 者giả 觀quán 愚ngu 人nhân
譬thí 如như 山sơn 與dữ 地địa
當đương 念niệm 捨xả 憍kiêu 慢mạn
智trí 者giả 習tập 明minh 慧tuệ

[5]
Người trí nhìn kẻ ngu
Như núi so với đất
Chính niệm lìa kiêu mạn
Bậc trí tu minh tuệ


發phát 行hạnh 不bất 放phóng 逸dật
約ước 己kỷ 調điều 伏phục 心tâm
能năng 善thiện 作tác 智trí 燈đăng
黑hắc 闇ám 自tự 破phá 壞hoại

[6]
Tinh tấn không buông lung
Chế phục tự điều tâm
Trí tuệ sinh định minh
Hố thẳm chẳng còn rơi


正chính 念niệm 常thường 興hưng 起khởi
意ý 靜tĩnh 易dị 滅diệt 除trừ
自tự 制chế 以dĩ 法pháp 命mạng
不bất 犯phạm 善thiện 名danh 稱xưng

[7]
Chính niệm luôn hưng khởi
Thanh tịnh ác dễ diệt
Y Pháp tự chế phục
Không phạm tiếng thơm vang


專chuyên 意ý 莫mạc 放phóng 逸dật
習tập 意ý 牟Mâu 尼Ni 戒giới

[8]
Chuyên ý chớ buông lung
Hành trì giới của Phật
Vĩnh không ưu sầu khổ
Loạn niệm tất dừng nghỉ


不bất 親thân 卑ty 漏lậu 法pháp
不bất 與dữ 放phóng 逸dật 會hội
不bất 種chúng 邪tà 見kiến 根căn
不bất 於ư 世thế 增tăng 惡ác

[9]
Không gần pháp hữu lậu
Không cùng với buông lung
Không trồng gốc tà kiến
Không làm ác trên đời


正chính 見kiến 增tăng 上thượng 道Đạo
世thế 俗tục 智trí 所sở 察sát
歷lịch 於ư 百bách 千thiên 生sinh
終chung 不bất 墮đọa 地địa 獄ngục

[10]
Chính kiến tăng thượng Đạo
Dùng trí quán thế gian
Trải qua trăm nghìn đời
Vĩnh không đọa địa ngục


修tu 習tập 放phóng 逸dật 人nhân
愚ngu 人nhân 所sở 狎hiệp 習tập
正chính 觀quán 不bất 散tán 亂loạn
如như 財tài 主chủ 守thủ 藏tạng

[11]
Người buông lung tu tập
Như kẻ ngu hội họp
Chính quán không tán loạn
Như tài chủ hộ báu


莫mạc 貪tham 樂nhạo 鬪đấu 諍tranh
亦diệc 勿vật 嗜thị 欲dục 樂lạc
思tư 念niệm 不bất 放phóng 逸dật
可khả 以dĩ 獲hoạch 大đại 安an

[12]
Chớ tham chớ đua tranh
Cũng đừng ham dục lạc
Tâm ý chẳng buông lung
Mới được an vui lớn


不bất 為vi 時thời 自tự 恣tứ
能năng 制chế 漏lậu 得đắc 盡tận
放phóng 逸dật 魔ma 得đắc 便tiện
如như 師sư 子tử 搏bác 鹿lộc

[13]
Tâm ý không phóng túng
Lậu tận được ý giải
Ma thừa lúc buông lung
Như sư tử vồ nai


放phóng 逸dật 有hữu 四tứ 事sự
好hiếu 犯phạm 他tha 人nhân 婦phụ
初sơ 獄ngục 二nhị 尠tiển 福phúc
毀hủy 三tam 睡thụy 眠miên 四tứ

[14]
Buông lung có bốn việc:
Vợ người thích xâm phạm,
Gặp họa chẳng phúc lợi,
Bị chê, dâm dục tăng


無vô 福phúc 利lợi 墮đọa 惡ác
畏úy 而nhi 畏úy 樂lạc 寡quả
王vương 法pháp 加gia 重trọng 罪tội
身thân 死tử 入nhập 地địa 獄ngục

[15]
Không phúc lợi đọa ác
Sợ ác sợ chút lạc
Gian dâm luật trừng phạt
Khi chết đọa địa ngục


本bổn 情tình 不bất 自tự 造tạo
情tình 知tri 不bất 自tự 為vi
不bất 慮lự 邪tà 徑kính 路lộ
愚ngu 者giả 念niệm 力lực 求cầu

[16]
Bổn tính không tự tạo
Sáu căn không tự làm
Chẳng lo con đường tà
Kẻ ngu dốc sức cầu


智trí 者giả 喻dụ 明minh 燈đăng
闇ám 者giả 從tùng 得đắc 燭chúc
示thị 導đạo 世thế 間gian 人nhân
如như 目mục 將tương 無vô 目mục

[17]
Người trí như đèn sáng
Kẻ ngu nhờ đó thấy
Học rộng dẫn người đời
Như sáng dẫn kẻ mù


若nhược 所sở 作tác 不bất 善thiện
如như 彼bỉ 無vô 目mục 人nhân
涉thiệp 道đạo 甚thậm 艱gian 難nan
路lộ 險hiểm 懷hoài 恐khủng 怖bố

[18]
Nếu việc làm chẳng lành
Như kẻ không mắt kia
Bước trên đường gian nan
Hiểm lộ đầy kinh hoàng


善thiện 法Pháp 若nhược 增tăng 長trưởng
魔ma 羅la 不bất 得đắc 便tiện
漏lậu 盡tận 證chứng 寂tịch 滅diệt
可khả 獲hoạch 真chân 實thật 果quả

[19]
Pháp lành nếu tăng trưởng
Chúng ma không cơ hội
Lậu tận chứng tịch diệt
Mới được quả chân thật


惡ác 法pháp 若nhược 增tăng 長trưởng
魔ma 羅la 常thường 伺tứ 便tiện
失thất 彼bỉ 寂tịch 滅diệt 道Đạo
受thọ 苦khổ 無vô 窮cùng 盡tận

[20]
Pháp ác nếu tăng trưởng
Chúng ma luôn thừa cơ
Đánh mất Đạo tịch diệt
Thọ khổ vô cùng tận


所sở 謂vị 持trì 法Pháp 者giả
不bất 必tất 多đa 誦tụng 習tập
若nhược 少thiểu 有hữu 所sở 聞văn
具cụ 足túc 法Pháp 身thân 行hành

[21]
Gọi là bậc trì Pháp
Không phải đọc tụng nhiều
Dẫu chỉ nghe ít thôi
Y Pháp thân hành trì


雖tuy 誦tụng 習tập 多đa 義nghĩa
放phóng 逸dật 不bất 從tùng 正chính
如như 牧mục 數sổ 他tha 牛ngưu
難nan 獲hoạch 沙Sa 門Môn 果Quả

[22]
Dẫu tụng nhiều Kinh điển
Buông lung chẳng y Pháp
Như kẻ đếm bò người
Khó được Quả Đạo Nhân


若nhược 聞văn 惡ác 而nhi 忍nhẫn
說thuyết 行hành 人nhân 讚tán 嘆thán
消tiêu 除trừ 貪tham 瞋sân 癡si
彼bỉ 獲hoạch 沙Sa 門Môn 性tính

[23]
Nếu nghe ác mà nhẫn
Phụng Pháp người tán dương
Tiêu trừ tham sân si
Kia được Quả Đạo Nhân


讚tán 歎thán 不bất 放phóng 逸dật
毀hủy 彼bỉ 放phóng 逸dật 人nhân
恆hằng 獲hoạch 人nhân 天thiên 報báo
最tối 上thượng 為vi 殊thù 勝thắng

[24]
Ngợi khen ai tinh cần
Chê trách ai buông lung
Luôn được phúc trời người
Tối thượng thù thắng nhất


若nhược 人nhân 不bất 放phóng 逸dật
智trí 者giả 所sở 讚tán 歎thán
所sở 作tác 善thiện 增tăng 長trưởng
能năng 生sinh 諸chư 善thiện 法Pháp

[25]
Nếu ai chẳng buông lung
Bậc trí luôn ngợi khen
Việc làm thiện tăng trưởng
Khéo sinh các Pháp lành


若nhược 行hành 放phóng 逸dật 者giả
現hiện 法pháp 無vô 能năng 益ích
安an 情tình 如như 不bất 動động
爾nhĩ 乃nãi 說thuyết 為vi 智trí

[26]
Nếu ai cứ buông lung
Việc làm chẳng lợi ích
Sáu căn an bất động
Mới gọi là bậc trí


苾Bật 芻Sô 懷hoài 謹cẩn 慎thận
放phóng 逸dật 多đa 憂ưu 愆khiên
如như 象tượng 拔bạt 淤ứ 泥nê
難nan 救cứu 深thâm 海hải 苦khổ

[27]
Bhikṣu hãy cẩn thận
Buông lung lắm ưu phiền
Khéo thoát nạn bể sâu
Như voi ra khỏi bùn


苾Bật 芻Sô 懷hoài 謹cẩn 慎thận
放phóng 逸dật 多đa 憂ưu 愆khiên
抖đẩu 擻tẩu 諸chư 罪tội 塵trần
如như 風phong 飄phiêu 落lạc 葉diệp

[28]
Bhikṣu hãy cẩn thận
Buông lung lắm ưu phiền
Rũ bỏ các pháp ác
Như gió thổi lá rơi


苾Bật 芻Sô 懷hoài 謹cẩn 慎thận
放phóng 逸dật 多đa 憂ưu 愆khiên
結kết 使sử 深thâm 纏triền 縛phược
如như 火hỏa 焚phần 枯khô 薪tân

[29]
Bhikṣu hãy cẩn thận
Buông lung lắm ưu phiền
Kết sử siết trói buộc
Như lửa đốt củi khô


苾Bật 芻Sô 懷hoài 謹cẩn 慎thận
放phóng 逸dật 多đa 憂ưu 愆khiên
各các 各các 順thuận 次thứ 第đệ
得đắc 盡tận 諸chư 結kết 使sử

[30]
Bhikṣu hãy cẩn thận
Buông lung lắm ưu phiền
Học Pháp theo thứ tự
Tận trừ các kết sử


苾Bật 芻Sô 懷hoài 謹cẩn 慎thận
放phóng 逸dật 多đa 憂ưu 愆khiên
義nghĩa 解giải 分phân 別biệt 句cú
寂tịch 靜tĩnh 永vĩnh 安an 寧ninh

[31]
Bhikṣu hãy cẩn thận
Buông lung lắm ưu phiền
Giải nghĩa phân biệt câu
Tịch tĩnh mãi an bình


苾Bật 芻Sô 懷hoài 謹cẩn 慎thận
放phóng 逸dật 多đa 憂ưu 愆khiên
煩phiền 惱não 若nhược 消tiêu 除trừ
能năng 得đắc 涅Niết 槃Bàn 樂lạc

[32]
Bhikṣu hãy cẩn thận
Buông lung lắm ưu phiền
Phiền não nếu tiêu trừ
Được tịch diệt an vui


放phóng 逸dật 不bất 發phát 起khởi
善thiện 法Pháp 應ưng 須tu 修tu
今kim 世thế 至chí 後hậu 世thế
得đắc 行hành 法Pháp 快khoái 樂lạc

[33]
Buông lung chẳng dấy khởi
Pháp lành hãy nên tu
Đời này đến đời sau
Hành Pháp được an vui


放phóng 逸dật 不bất 發phát 起khởi
煩phiền 惱não 自tự 然nhiên 伏phục
善thiện 法Pháp 堅kiên 習tập 學học
決quyết 定định 得đắc 涅Niết 槃Bàn

[34]
Buông lung chẳng dấy khởi
Phiền não tự điều phục
Pháp lành siêng tu học
Nhất định được tịch diệt


長trưởng 行hành 於ư 放phóng 逸dật
剎sát 那na 無vô 暫tạm 息tức
命mạng 終chung 入nhập 地địa 獄ngục
剎sát 那na 亦diệc 無vô 歇hiết

[35]
Buông lung mà tăng trưởng
Một niệm chẳng tạm dừng
Mạng chung đọa địa ngục
Một niệm cũng chẳng dừng


放phóng 逸dật 不bất 憶ức 念niệm
亦diệc 不bất 習tập 威uy 儀nghi
耽đam 睡thụy 不bất 相tương 應ứng
此thử 是thị 戒giới 障chướng 礙ngại

[36]
Lãng quên và buông lung
Uy nghi cũng chẳng giữ
Ham ngủ không tương ứng
Việc ấy sẽ chướng ngại


常thường 離ly 不bất 相tương 應ứng
使sử 不bất 壞hoại 其kỳ 念niệm
猶do 念niệm 恆hằng 調điều 伏phục
塵trần 垢cấu 得đắc 消tiêu 除trừ

[37]
Luôn tránh những điều xấu
Chẳng để chúng phá hoại
Do tâm luôn điều phục
Trần cấu được tiêu trừ


苾Bật 芻Sô 懷hoài 謹cẩn 慎thận
持trì 戒giới 勿vật 破phá 壞hoại
善thiện 守thủ 護hộ 自tự 心tâm
今kim 世thế 及cập 後hậu 世thế

[38]
Bhikṣu hãy cẩn thận
Trì giới chớ phá hoại
Tâm mình khéo thủ hộ
Đời này và đời sau


苾Bật 芻Sô 勿vật 放phóng 逸dật
捨xả 家gia 順thuận 佛Phật 教giáo
抖đẩu 擻tẩu 無vô 常thường 軍quân
如như 象tượng 出xuất 蓮liên 池trì

[39]
Bhikṣu chớ buông lung
Xuất gia vâng lời Phật
Khổ hạnh nhớ vô thường
Như voi rời hồ sen


依y 此thử 毘Tỳ 尼Ni 法Pháp
不bất 懷hoài 放phóng 逸dật 行hành
消tiêu 除trừ 生sinh 死tử 輪luân
永vĩnh 得đắc 盡tận 苦khổ 惱não

[40]
Y Pháp luật tạng này
Chẳng để tâm buông lung
Tiêu diệt vòng sinh tử
Khổ não vĩnh dứt trừ

愛Ái 樂Nhạo 品Phẩm 第đệ 五ngũ
Phẩm 5: Yêu Thương



愛ái 處xứ 生sinh 憂ưu 愁sầu
愛ái 處xứ 生sinh 怖bố 畏úy
若nhược 無vô 所sở 愛ái 樂nhạo
何hà 愁sầu 何hà 怖bố 畏úy

[1]
Yêu thương sinh âu lo
Yêu thương sinh sợ hãi
Yêu thương nếu chẳng có
Lo sợ làm sao sinh?


由do 愛ái 生sinh 憂ưu 愁sầu
由do 愛ái 生sinh 怖bố 畏úy
若nhược 遠viễn 離ly 念niệm 愛ái
遂toại 捨xả 狂cuồng 亂loạn 終chung

[2]
Do ái sinh âu lo
Do ái sinh sợ hãi
Niệm ái nếu lìa xa
Liền bỏ ý cuồng mê


夫phù 人nhân 懷hoài 憂ưu 愁sầu
世thế 苦khổ 無vô 數số 量lượng
斯tư 由do 念niệm 恩ân 愛ái
無vô 念niệm 則tắc 無vô 愁sầu

[3]
Phàm phu luôn ưu sầu
Cuộc đời lắm đắng cay
Đều do niệm ái ân
Vô niệm sẽ chẳng lo


是thị 故cố 不bất 生sinh 念niệm
念niệm 者giả 是thị 惡ác 累lũy
彼bỉ 則tắc 無vô 諸chư 縛phược
無vô 念niệm 無vô 不bất 念niệm

[4]
Cho nên chớ khởi niệm
Bởi niệm tăng thêm ác
Siết buộc ai đã trừ
Vô niệm niệm chẳng sinh


念niệm 為vì 求cầu 方phương 便tiện
非phi 義nghĩa 不bất 設thiết 權quyền
權quyền 慧tuệ 致trí 大đại 義nghĩa
自tự 致trí 第đệ 一nhất 尊tôn

[5]
Chính niệm vì phương tiện
Phi nghĩa không hiển quyền
Quyền tuệ vào đại nghĩa
Tự thành đệ nhất tôn


莫mạc 與dữ 愛ái 念niệm 會hội
亦diệc 莫mạc 不bất 念niệm 俱câu
念niệm 愛ái 不bất 見kiến 苦khổ
不bất 愛ái 念niệm 憂ưu 慼thích
於ư 中trung 生sinh 愁sầu 慼thích
消tiêu 滅diệt 人nhân 善thiện 根căn

[6]
Không nên vướng yêu thương
Cũng đừng có oán ghét
Thương chẳng gặp thì lo
Ghét thấy nhau lại sầu
Ở trong nỗi sầu lo
Tiêu diệt các căn lành


愛ái 念niệm 就tựu 後hậu 世thế
朋bằng 友hữu 多đa 親thân 眷quyến
長trường 夜dạ 憂ưu 愁sầu 恨hận
念niệm 離ly 為vi 甚thậm 苦khổ

[7]
Niệm ái đến đời sau
Bạn bè và thân quyến
Đêm dài sầu lo nghĩ
Biệt ly khổ lắm thay


念niệm 色sắc 善thiện 色sắc 容dung
天thiên 身thân 而nhi 別biệt 住trú
樂lạc 極cực 而nhi 害hại 至chí
為vị 死tử 王vương 所sở 錄lục

[8]
Nhớ tưởng hình sắc đẹp
Chư thiên sống cõi kia
Vui sướng rồi cũng hết
Lại bị tử thần truy


若nhược 人nhân 處xứ 晝trú 夜dạ
消tiêu 滅diệt 念niệm 愛ái 色sắc
自tự 掘quật 深thâm 根căn 源nguyên
不bất 越việt 死tử 徑kính 路lộ

[9]
Nếu ai ngày lẫn đêm
Tiêu diệt niệm ái sắc
Tự nhổ tận gốc sâu
Không đi con đường chết


不bất 善thiện 形hình 善thiện 色sắc
愛ái 色sắc 言ngôn 非phi 愛ái
若nhược 謂vị 樂nhạo 著trước 色sắc
放phóng 逸dật 之chi 所sở 使sử

[10]
Bất thiện bảo rằng thiện
Ái dục bảo chẳng ái
Nếu ai chấp trước sắc
Họ bị buông lung sai


夫phù 自tự 念niệm 欲dục 者giả
不bất 與dữ 惡ác 共cộng 居cư
此thử 則tắc 難nan 獲hoạch 得đắc
樂lạc 為vi 惡ác 根căn 本bổn

[11]
Ai nghĩ về dục lạc
Nhưng không muốn cùng ác
Điều ấy khó đạt được
Dục lạc là gốc ác


夫phù 欲dục 自tự 念niệm 者giả
宜nghi 自tự 善thiện 守thủ 護hộ
如như 防phòng 護hộ 邊biên 城thành
乃nãi 牢lao 固cố 墻tường 塹tiệm

[12]
Ai muốn hộ ý niệm
Khéo nên tự thủ hộ
Ví như giữ thành lũy
Hào sâu tường kiên cố


夫phù 欲dục 自tự 念niệm 者giả
藏tàng 己kỷ 仍nhưng 堅kiên 密mật
猶do 如như 防phòng 邊biên 城thành
內nội 外ngoại 悉tất 牢lao 固cố

[13]
Ai muốn hộ ý niệm
Ẩn tàng vẫn kiên cố
Ví như phòng vệ thành
Trong ngoài đều kiên cố


當đương 自tự 善thiện 防phòng 護hộ
後hậu 剎sát 那na 虛hư 悔hối
時thời 過quá 則tắc 生sinh 憂ưu
須tu 臾du 墮đọa 地địa 獄ngục

[14]
Hãy tự khéo phòng hộ
Về sau khỏi hối tiếc
Xao lãng sinh ưu sầu
Thoáng chốc đọa địa ngục


徧biến 於ư 諸chư 方phương 求cầu
令linh 心tâm 中trung 間gian 察sát
頗phả 有hữu 斯tư 等đẳng 類loại
不bất 愛ái 乃nãi 愛ái 彼bỉ
以dĩ 己kỷ 喻dụ 彼bỉ 命mạng
是thị 故cố 不bất 害hại 人nhân

[15]
Đi tìm khắp mọi nơi
Không có một ai nào
Không thương bản thân họ
Xem mình như mạng họ
Bởi thế chớ hại người


一nhất 切thiết 皆giai 懼cụ 死tử
莫mạc 不bất 畏úy 刀đao 杖trượng
恕thứ 己kỷ 可khả 為ví 喻dụ
勿vật 殺sát 勿vật 行hành 杖trượng

[16]
Tất cả đều sợ chết
Chẳng ai không sợ đau
Lấy mình làm thí dụ
Chớ đánh chớ giết hại


譬thí 如như 久cửu 行hành 人nhân
從tùng 遠viễn 吉cát 卻khước 還hoàn
親thân 厚hậu 亦diệc 安an 和hòa
歸quy 來lai 懷hoài 慶khánh 悅duyệt

[17]
Như người đi rất lâu
Từ xa về bình an
Quyến thuộc ra chào đón
Niềm nở mừng trở về


好hiếu 福phúc 行hành 善thiện 者giả
從tùng 此thử 達đạt 於ư 彼bỉ
自tự 受thọ 多đa 福phúc 祚tộ
如như 親thân 厚hậu 來lai 喜hỷ

[18]
Ai khéo tu phúc đức
Từ đây đến nơi kia
Tự mình thọ phúc lạc
Như quyến thuộc đến mừng


起khởi 從tùng 至chí 聖Thánh 教giáo
禁cấm 制chế 不bất 善thiện 心tâm
近cận 者giả 則tắc 見kiến 愛ái
離ly 道Đạo 莫mạc 親thân 愛ái

[19]
Tu tập theo Thánh giáo
Ngăn trừ điều bất thiện
Kính mến ai gần Đạo
Chớ thân ai xa Đạo


近cận 者giả 與dữ 不bất 近cận
所sở 往vãng 皆giai 有hữu 異dị
近cận 道đạo 則tắc 生sinh 天thiên
不bất 近cận 墮đọa 地địa 獄ngục

[20]
Chính Đạo gần với xa
Chỗ trụ có khác nhau
Gần Đạo sinh lên trời
Xa Đạo đọa địa ngục


樂nhạo 法Pháp 戒giới 成thành 就tựu
成thành 信tín 樂nhạo 而nhi 習tập
能năng 誡giới 自tự 身thân 者giả
為vi 人nhân 所sở 愛ái 敬kính

[21]
Trì Pháp, giới thành tựu
Thành tín thích tu tập
Ai khéo tự giữ giới
Được người kính mến thương


為vi 人nhân 所sở 敬kính 故cố
皆giai 由do 己kỷ 所sở 造tạo
現hiện 世thế 得đắc 名danh 譽dự
後hậu 生sinh 於ư 天thiên 上thượng

[22]
Sở dĩ người kính mến
Đều do bởi việc lành
Đời này được tiếng thơm
Đời sau sinh lên trời


教giáo 習tập 使sử 稟bẩm 受thọ
制chế 止chỉ 非phi 法pháp 行hành
善thiện 者giả 之chi 所sở 念niệm
惡ác 者giả 當đương 遠viễn 離ly

[23]
Giáo Pháp luôn phụng trì
Đình chỉ việc phi pháp
Người thiện hãy nhớ đến
Kẻ ác phải tránh xa


善thiện 與dữ 不bất 善thiện 者giả
此thử 二nhị 俱câu 不bất 別biệt
善thiện 者giả 生sinh 天thiên 上thượng
不bất 善thiện 墮đọa 地địa 獄ngục

[24]
Người thiện và kẻ ác
Cả hai có gì khác?
Người thiện sinh lên trời
Kẻ ác đọa địa ngục

持Trì 戒Giới 品Phẩm 第đệ 六lục
Phẩm 6: Trì Giới



智trí 者giả 能năng 護hộ 戒giới
福phúc 致trí 三tam 種chủng 報báo
現hiện 名danh 聞văn 得đắc 利lợi
終chung 後hậu 生sinh 天thiên 上thượng

[1]
Bậc trí khéo hộ giới
Sẽ được ba phúc báo
Lợi lành tiếng thơm vang
Mạng chung sinh lên trời


當đương 見kiến 持trì 戒giới 者giả
護hộ 之chi 為vi 明minh 智trí
得đắc 成thành 真chân 正chính 見kiến
彼bỉ 獲hoạch 世thế 安an 靜tĩnh

[2]
Nên thấy người trì giới
Hộ giới trí tuệ sinh
Thành tựu chính tri kiến
Họ được an vui lành


持trì 戒giới 得đắc 快khoái 樂lạc
令linh 身thân 無vô 煩phiền 惱não
夜dạ 睡thụy 眠miên 恬điềm 淡đạm
寤ngụ 則tắc 長trường 喜hỷ 悅duyệt

[3]
Trì giới được an lạc
Khiến thân chẳng não phiền
Đêm nằm điềm tĩnh yên
Thức dậy thường an vui


戒giới 終chung 老lão 死tử 安an
戒giới 善thiện 止chỉ 亦diệc 寧ninh
慧tuệ 為vi 人nhân 之chi 寶bảo
福phúc 德đức 賊tặc 難nan 脫thoát

[4]
Giới luôn mang an vui
Giữ giới sẽ bình an
Tuệ minh người quý nhất
Phúc đức chẳng thể cướp


何hà 法pháp 終chung 為vi 善thiện
何hà 法pháp 善thiện 安an 止chỉ
何hà 法pháp 為vi 人nhân 寶bảo
何hà 盜đạo 不bất 能năng 取thủ

[5]
Điều gì là cực thiện?
Tu gì được an lạc?
Thứ gì trân quý nhất?
Cái gì chẳng thể đoạt?


戒giới 法pháp 終chung 為vi 安an
戒giới 法pháp 善thiện 安an 止chỉ
慧tuệ 為vi 人nhân 之chi 寶bảo
唯duy 福phúc 不bất 能năng 盜đạo

[6]
Giới hạnh là cực thiện
Trì giới được an lạc
Trí tuệ trân quý nhất
Phúc đức chẳng thể đoạt


修tu 戒giới 行hành 布bố 施thí
作tác 福phúc 為vi 良lương 田điền
從tùng 是thị 至chí 彼bỉ 岸ngạn
常thường 到đáo 安an 樂lạc 處xứ

[7]
Giữ giới hành bố thí
Tu phúc tích phúc điền
Từ đó qua bờ kia
Thường đến nơi an vui


苾Bật 芻Sô 立lập 戒giới 德đức
守thủ 護hộ 諸chư 根căn 門môn
飲ẩm 食thực 知tri 節tiết 量lượng
寤ngụ 寐mị 意ý 相tương 應ứng

[8]
Bhikṣu lập giới đức
Thủ hộ nhiếp các căn
Ăn uống biết chừng mực
Ngủ thức ý tương ứng


意ý 常thường 生sinh 覺giác 悟ngộ
晝trú 夜dạ 精tinh 勤cần 學học
漏lậu 盡tận 心tâm 明minh 解giải
可khả 致trí 圓viên 寂tịch 道đạo

[9]
Tâm ý luôn tỉnh giác
Sáng tối siêng tu học
Lậu tận ý giải thoát
Sẽ đắc Đạo tịch diệt


智trí 者giả 立lập 禁cấm 戒giới
專chuyên 心tâm 習tập 智trí 慧tuệ
苾Bật 芻Sô 無vô 熱nhiệt 惱não
盡tận 果quả 諸chư 苦khổ 際tế

[10]
Người trí giữ giới cấm
Chuyên tâm tu trí tuệ
Bhikṣu không nhiệt não
Trừ sạch mọi khổ đau


以dĩ 戒giới 常thường 伏phục 心tâm
守thủ 護hộ 正chính 定định 意ý
內nội 學học 修tu 止Chỉ 觀Quán
無vô 忘vong 為vi 正chính 智trí

[11]
Dùng giới hàng phục tâm
Thủ hộ chính định ý
Nhất tâm tu Chỉ Quán
Không quên là chính trí


蠲quyên 除trừ 諸chư 罪tội 垢cấu
盡tận 慢mạn 勿vật 生sinh 疑nghi
終chung 身thân 求cầu 法Pháp 戒giới
勿vật 遠viễn 離ly 聖thánh 念niệm

[12]
Trừ sạch các tội cấu
Nhổ tận chớ sinh nghi
Trọn đời cầu giới Pháp
Thánh niệm chớ lìa xa


戒giới 定định 慧tuệ 解giải 脫thoát
應ưng 當đương 善thiện 觀quán 察sát
彼bỉ 已dĩ 離ly 塵trần 垢cấu
盡tận 煩phiền 惱não 不bất 生sinh

[13]
Giới định tuệ giải thoát
Phải nên khéo quán sát
Trần cấu đều đã lìa
Diệt trừ họa ba cõi


集tập 白bạch 淨tịnh 解giải 脫thoát
無vô 智trí 皆giai 以dĩ 盡tận
超siêu 越việt 魔ma 羅la 界giới
如như 日nhật 光quang 明minh 照chiếu

[14]
Giải thoát mọi ràng buộc
Si mê diệt trừ sạch
Vượt khỏi các cảnh ma
Chiếu sáng như mặt trời


我ngã 慢mạn 及cập 迷mê 醉túy
苾Bật 芻Sô 應ưng 外ngoại 避tị
戒giới 定định 慧tuệ 三tam 行hành
求cầu 滿mãn 勿vật 遠viễn 離ly

[15]
Ngã mạn với cuồng mê
Bhikṣu phải xa lánh
Tu hành giới định tuệ
Tinh cần chớ lìa xa


既ký 不bất 放phóng 自tự 恣tứ
諸chư 有hữu 勿vật 想tưởng 念niệm
是thị 故cố 捨xả 陰ấm 蓋cái
不bất 生sinh 如như 是thị 障chướng

[16]
Đã chẳng tự buông lung
Hữu lậu chớ nhớ nghĩ
Cho nên xả uẩn cái
Như thế không chướng ngại


苾Bật 芻Sô 防phòng 禁cấm 戒giới
恆hằng 見kiến 學học 此thử 者giả
直trực 趣thú 涅Niết 槃Bàn 路lộ
速tốc 得đắc 淨tịnh 如như 是thị

[17]
Bhikṣu giữ giới cấm
Ai luôn học như thế
Tiến thẳng vào tịch diệt
Nhanh được tâm thanh tịnh


花hoa 香hương 不bất 逆nghịch 風phong
芙phù 蓉dung 栴chiên 檀đàn 香hương
德đức 香hương 逆nghịch 風phong 薰huân
德đức 人nhân 徧biến 聞văn 香hương

[18]
Hoa hương chẳng ngược gió
Phù dung với hương đàn
Đức hương ngược làn gió
Hiền đức hương tỏa khắp


烏ô 鉢bát 嚩phạ 哩rị 史sử
多đa 誐nga 羅la 栴chiên 檀đàn
如như 是thị 等đẳng 花hoa 香hương
勿vật 比tỉ 於ư 戒giới 香hương

[19]
Hương mộc và hương đàn
Cùng hương hoa sen xanh
Tuy ngửi thật ngát thơm
Không bằng giới đức hương


若nhược 人nhân 能năng 持trì 戒giới
清thanh 淨tịnh 不bất 放phóng 逸dật
正chính 智trí 得đắc 解giải 脫thoát
是thị 名danh 安an 樂lạc 處xứ

[20]
Nếu ai siêng trì giới
Thanh tịnh chẳng buông lung
Chính trí được giải thoát
Đó là nơi an vui


此thử 道Đạo 無vô 有hữu 上thượng
消tiêu 除trừ 禪thiền 定định 魔ma
賢hiền 聖thánh 德đức 難nan 量lương
得đắc 達đạt 八Bát 正Chính 路Lộ

[21]
Đạo này là tối thượng
Thiền định trừ tà ma
Khó lường hiền thánh đức
Thông đạt Tám Chính Đạo

善Thiện 行Hành 品Phẩm 第đệ 七thất
Phẩm 7: Tu Thiện



守thủ 護hộ 身thân 惡ác 行hành
自tự 正chính 護hộ 身thân 行hành
守thủ 護hộ 身thân 惡ác 者giả
常thường 修tu 身thân 善thiện 行hành

[1]
Diệt trừ thân làm ác
Chính hạnh tự gìn giữ
Thân nghiệp ai thủ hộ
Thân luôn tu việc lành


守thủ 護hộ 口khẩu 惡ác 行hành
自tự 正chính 護hộ 口khẩu 行hành
守thủ 護hộ 口khẩu 惡ác 者giả
常thường 修tu 口khẩu 善thiện 行hành

[2]
Diệt trừ lời xấu ác
Chính ngữ tự gìn giữ
Ngữ nghiệp ai thủ hộ
Miệng luôn nói lời êm


守thủ 護hộ 意ý 惡ác 行hành
自tự 正chính 護hộ 意ý 行hành
守thủ 護hộ 意ý 惡ác 者giả
恆hằng 修tu 意ý 善thiện 行hành

[3]
Diệt trừ ý nghĩ ác
Chính niệm tự gìn giữ
Ý nghiệp ai thủ hộ
Tâm luôn nhớ niệm lành


身thân 當đương 棄khí 惡ác 行hành
及cập 棄khí 口khẩu 惡ác 行hành
意ý 亦diệc 棄khí 惡ác 行hành
及cập 諸chư 穢uế 惡ác 法pháp

[4]
Trừ bỏ ác của thân
Trừ bỏ ác của ngữ
Cũng trừ ác của ý
Và các pháp xấu ác


身thân 當đương 修tu 善thiện 行hành
修tu 口khẩu 善thiện 亦diệc 然nhiên
及cập 修tu 意ý 善thiện 者giả
無vô 欲dục 盡tận 諸chư 漏lậu

[5]
Thân luôn làm việc lành
Ngữ luôn nói lời lành
Ý luôn nhớ niệm lành
Vô dục sạch các lậu


身thân 當đương 修tu 善thiện 行hành
修tu 口khẩu 意ý 亦diệc 爾nhĩ
今kim 世thế 及cập 後hậu 世thế
永vĩnh 得đắc 生sinh 善thiện 處xứ

[6]
Thân luôn làm việc lành
Ngữ ý nghiệp cũng thế
Đời này và đời sau
Mãi sinh ở chốn lành


慈từ 仁nhân 行hành 不bất 殺sát
常thường 能năng 善thiện 攝nhiếp 身thân
彼bỉ 得đắc 無vô 盡tận 位vị
所sở 適thích 皆giai 無vô 患hoạn

[7]
Lòng từ không giết hại
Thân nghiệp luôn khéo nhiếp
Đó là chốn bất tử
Nơi đến chẳng hoạn nạn


不bất 行hành 殺sát 為vi 仁nhân
常thường 能năng 慎thận 過quá 言ngôn
彼bỉ 得đắc 無vô 盡tận 位vị
所sở 適thích 皆giai 無vô 患hoạn

[8]
Lòng từ không giết hại
Gìn giữ ngữ ý nghiệp
Đó là chốn bất tử
Nơi đến chẳng hoạn nạn


過quá 去khứ 身thân 惡ác 業nghiệp
應ưng 當đương 自tự 悔hối 恨hận
今kim 身thân 不bất 放phóng 逸dật
智trí 生sinh 罪tội 除trừ 滅diệt

[9]
Thuở xưa thân tạo ác
Hãy nên tự hối hận
Nay thân không buông lung
Trí sinh tội diệt trừ


過quá 去khứ 口khẩu 惡ác 業nghiệp
應ưng 當đương 自tự 悔hối 恨hận
今kim 若nhược 不bất 妄vọng 語ngữ
智trí 生sinh 罪tội 除trừ 滅diệt

[10]
Thuở xưa ngữ tạo ác
Hãy nên tự hối hận
Nay nếu không nói dối
Trí sinh tội diệt trừ


過quá 去khứ 意ý 惡ác 業nghiệp
應ưng 當đương 自tự 悔hối 恨hận
今kim 意ý 常thường 清thanh 淨tịnh
智trí 生sinh 罪tội 除trừ 滅diệt

[11]
Thuở xưa ý tạo ác
Hãy nên tự hối hận
Nay ý luôn thanh tịnh
Trí sinh tội diệt trừ


慎thận 身thân 為vi 勇dũng 捍hãn
慎thận 口khẩu 捍hãn 亦diệc 然nhiên
慎thận 意ý 為vi 勇dũng 捍hãn
一nhất 切thiết 結kết 亦diệc 然nhiên
此thử 處xứ 名danh 不bất 死tử
所sở 適thích 無vô 憂ưu 患hoạn

[12]
Cẩn thận gìn giữ thân
Cẩn thận gìn giữ ngữ
Cẩn thận gìn giữ ý
Tất cả kết cũng vậy
Đó là chốn bất tử
Nơi đến chẳng hoạn nạn


護hộ 身thân 為vi 善thiện 哉tai
護hộ 口khẩu 善thiện 亦diệc 然nhiên
護hộ 意ý 為vi 善thiện 哉tai
護hộ 一nhất 切thiết 亦diệc 然nhiên
苾Bật 芻Sô 護hộ 一nhất 切thiết
能năng 盡tận 諸chư 苦khổ 際tế

[13]
Lành thay khéo hộ thân
Lành thay khéo hộ ngữ
Lành thay khéo hộ ý
Lành thay hộ tất cả
Bhikṣu hộ tất cả
Khéo trừ mọi khổ não


護hộ 口khẩu 意ý 清thanh 淨tịnh
身thân 終chung 不bất 為vi 惡ác
能năng 淨tịnh 此thử 三tam 業nghiệp
是thị 道Đạo 大Đại 仙Tiên 說thuyết

[14]
Hộ ngữ ý thanh tịnh
Thân mãi không làm ác
Khéo tịnh ba nghiệp này
Là Đạo Đại Tiên nói

語Ngữ 言Ngôn 品Phẩm 第đệ 八bát
Phẩm 8: Lời Nói



妄vọng 語ngữ 入nhập 地địa 獄ngục
作tác 之chi 言ngôn 不bất 作tác
二nhị 罪tội 後hậu 俱câu 受thọ
是thị 行hành 自tự 牽khiên 去khứ

[1]
Nói dối gần địa ngục
Đã làm mà nói không
Hai tội, sau đều thọ
Nghiệp đó tự lôi đi


恆hằng 懷hoài 暴bạo 惡ác 人nhân
斧phủ 在tại 口khẩu 中trung 出xuất
所sở 以dĩ 自tự 傷thương 身thân
由do 其kỳ 出xuất 惡ác 言ngôn

[2]
Lòng ác ai luôn giữ
Như rìu ở trong miệng
Cho nên tự trảm thân
Do bởi nói lời ác


說thuyết 法Pháp 自tự 悅duyệt 人nhân
口khẩu 出xuất 無vô 量lượng 義nghĩa
使sử 我ngã 懷hoài 妊nhâm 身thân
不bất 慚tàm 此thử 儀nghi 式thức

[3]
Thuyết Pháp làm người vui
Lời nói vô lượng nghĩa
Dẫu ta bị uất nhục
Không thẹn nghi thức này


譽dự 惡ác 惡ác 還hoàn 譽dự
是thị 二nhị 俱câu 為vi 惡ác
好hiếu 以dĩ 口khẩu 快khoái 鬪đấu
彼bỉ 後hậu 皆giai 無vô 安an

[4]
Khen ác ca việc xấu
Cả hai đều xấu ác
Miệng lưỡi ưa tranh đấu
Về sau tất chẳng an


爭tranh 為vi 微vi 少thiểu 利lợi
如như 掩yểm 失thất 財tài 寶bảo
從tùng 彼bỉ 致trí 鬪đấu 諍tranh
合hợp 意ý 向hướng 惡ác 道đạo

[5]
Tranh giành đoạt chút lợi
Như mất tài bảo giấu
Từ đó sinh tranh đấu
Khiến tâm hướng đường ác


百bách 千thiên 尼ni 羅la 浮phù
三tam 十thập 六lục 五ngũ 獄ngục
誹phỉ 謗báng 賢hiền 聖thánh 者giả
口khẩu 意ý 發phát 惡ác 願nguyện

[6]
Thánh hiền ai phỉ báng
Ngữ ý thốt nguyện ác
Sẽ đọa ngục lạnh buốt
Đến mãi trăm nghìn đời


無vô 道đạo 墮đọa 惡ác 道đạo
自tự 增tăng 地địa 獄ngục 苦khổ
遠viễn 愚ngu 修tu 忍nhẫn 意ý
念niệm 諦Đế 則tắc 無vô 犯phạm

[7]
Vô đạo đọa đường ác
Tự tăng địa ngục khổ
Lìa si tu nhẫn ý
Chính niệm tức không phạm


若nhược 倚ỷ 內nội 寶bảo 藏tạng
依y 賢hiền 聖thánh 活hoạt 命mạng
愚ngu 者giả 墮đọa 惡ác 道đạo
猶do 願nguyện 邪tà 見kiến 作tác

[8]
Nếu cậy nội bảo tạng
Nương hiền thánh sinh sống
Kẻ ngu đọa đường ác
Do bởi tạo tà kiến


以dĩ 失thất 今kim 良lương 會hội
更cánh 立lập 誓thệ 願nguyện 求cầu
終chung 不bất 見kiến 聖Thánh 諦Đế
況huống 欲dục 見kiến 究cứu 竟cánh

[9]
Nay mất hội Pháp lành
Dẫu lập thệ nguyện cầu
Vĩnh không thấy Bốn Đế
Huống nữa thấy cứu cánh


竹trúc 蘆lô 生sinh 實thật 乾can
還hoàn 害hại 其kỳ 自tự 軀khu
若nhược 吐thổ 言ngôn 當đương 善thiện
不bất 演diễn 惡ác 法pháp 教giáo

[10]
Trúc lau sinh quả khô
Trở lại hại thân nó
Lời nói hãy tốt lành
Đừng nói lời ác ôn


從tùng 善thiện 得đắc 解giải 脫thoát
為vi 惡ác 不bất 得đắc 解giải
善thiện 解giải 者giả 為vi 賢hiền
是thị 為vi 脫thoát 惡ác 趣thú
聖thánh 賢hiền 解giải 不bất 然nhiên
如như 彼bỉ 愚ngu 得đắc 解giải

[11]
Làm lành được giải thoát
Làm ác bị trói buộc
Hiểu suốt làm thánh hiền
Đó là thoát não phiền
Thánh hiền hiểu chẳng giống
Như kẻ ngu được hiểu


苾Bật 芻Sô 挹ấp 損tổn 意ý
不bất 躁táo 言ngôn 得đắc 忠trung
義nghĩa 說thuyết 如như 法Pháp 說thuyết
所sở 語ngữ 言ngôn 柔nhu 軟nhuyễn

[12]
Bhikṣu thu nhiếp ý
Lời nói không vội vã
Nghĩa lý hợp như Pháp
Lời ấy ngọt dịu êm


善thiện 說thuyết 賢hiền 聖thánh 教giáo
法Pháp 說thuyết 如như 法Pháp 二nhị
念niệm 說thuyết 如như 念niệm 三tam
諦đế 說thuyết 如như 諦đế 四tứ

[13]
Lời chính giáo đứng đầu
Lời Pháp nghĩa là hai
Lời từ ái là ba
Lời thành tín là bốn


是thị 以dĩ 言ngôn 語ngữ 者giả
必tất 使sử 心tâm 無vô 患hoạn
亦diệc 不bất 尅khắc 有hữu 情tình
是thị 為vi 能năng 善thiện 言ngôn

[14]
Lời nói ai khéo dùng
Họ tất không chiêu hoạn
Cũng chẳng xung khắc người
Đây là lời thiện xảo


言ngôn 使sử 投đầu 意ý 可khả
亦diệc 令linh 得đắc 歡hoan 喜hỷ
不bất 使sử 至chí 惡ác 意ý
出xuất 言ngôn 眾chúng 悉tất 可khả

[15]
Lời nói hợp với ý
Cũng làm người hoan hỷ
Đừng khiến tâm hướng ác
Lời nói người tin vui


至chí 誠thành 甘cam 露lộ 說thuyết
說thuyết 法Pháp 無vô 有hữu 上thượng
諦đế 說thuyết 義nghĩa 如như 法Pháp
是thị 為vi 立lập 道Đạo 本bổn

[16]
Chí thành giảng cam lộ
Như Pháp chẳng lỗi lầm
Lời nói hợp Pháp nghĩa
Là gần gốc của Đạo


如như 說thuyết 佛Phật 言ngôn 者giả
是thị 吉cát 得đắc 滅diệt 度độ
為vi 能năng 斷đoạn 苦khổ 際tế
是thị 謂vị 言ngôn 中trung 上thượng

[17]
Ai giảng như Phật dạy
Cát tường được diệt độ
Tất khéo đoạn phiền não
Đó là lời tối thượng

業Nghiệp 品Phẩm 第đệ 九cửu
Phẩm 9: Hành Nghiệp



應ưng 遠viễn 離ly 一nhất 法pháp
所sở 謂vị 妄vọng 語ngữ 人nhân
無vô 惡ác 不bất 經kinh 歷lịch
不bất 免miễn 後hậu 世thế 苦khổ

[1]
Nên lìa xa một pháp
Đó là người nói dối
Không ác gì chẳng làm
Đời sau khổ chẳng tha


寧ninh 吞thôn 熱nhiệt 鐵thiết 丸hoàn
渴khát 飲ẩm 洋dương 銅đồng 汁trấp
不bất 以dĩ 無vô 戒giới 身thân
食thực 人nhân 信tín 施thí 物vật

[2]
Thà nuốt viên sắt nóng
Khát uống nước đồng sôi
Không lấy thân phạm giới
Thọ nhận đồ cúng dường


犯phạm 戒giới 放phóng 逸dật 人nhân
國quốc 中trung 如như 肉nhục 團đoàn
無vô 慚tàm 不bất 畏úy 罪tội
後hậu 受thọ 地địa 獄ngục 殃ương

[3]
Kẻ phạm giới buông lung
Như miếng thịt trên đời
Chẳng sợ tội, chẳng thẹn
Sau chịu khổ địa ngục


若nhược 人nhân 畏úy 苦khổ 報báo
亦diệc 不bất 樂nhạo 行hành 苦khổ
勿vật 造tạo 諸chư 惡ác 行hành
念niệm 尋tầm 生sinh 變biến 悔hối

[4]
Nếu ai sợ khổ báo
Cũng chẳng thích chịu khổ
Chớ tạo những việc ác
Khiến sau phải hối tiếc


至chí 誠thành 為vi 諸chư 惡ác
自tự 作tác 教giáo 他tha 作tác
不bất 免miễn 於ư 苦khổ 報báo
欲dục 避tị 有hữu 何hà 益ích

[5]
Ưa thích làm việc ác
Tự làm bảo người làm
Khổ báo chẳng thoát miễn
Muốn trốn có ích gì?


非phi 空không 非phi 海hải 中trung
非phi 入nhập 山sơn 石thạch 間gian
莫mạc 能năng 於ư 此thử 處xứ
避tị 免miễn 宿túc 惡ác 殃ương

[6]
Trên trời dưới biển sâu
Ẩn náu núi đá cao
Chẳng có một nơi nào
Thoát khỏi nghiệp ác xưa


眾chúng 生sinh 有hữu 苦khổ 惱não
不bất 免miễn 於ư 老lão 死tử
唯duy 有hữu 仁nhân 智trí 者giả
能năng 免miễn 纏triền 縛phược 罪tội

[7]
Chúng sinh chịu khổ não
Già chết không thoát miễn
Chỉ có bậc thượng trí
Vô niệm đoạn ác tà


妄vọng 語ngữ 求cầu 賄hối 賂lộ
自tự 所sở 行hành 不bất 正chính
怨oán 譖trấm 良lương 善thiện 人nhân
以dĩ 枉uổng 治trị 善thiện 士sĩ
罪tội 纏triền 斯tư 等đẳng 人nhân
沒một 溺nịch 深thâm 險hiểm 坑khanh

[8]
Nói dối tham hối lộ
Việc làm không chân chính
Vu khống người lương thiện
Phạt oan bậc thiện sĩ
Tội siết những kẻ đó
Tự lọt hố hiểm sâu


夫phù 士sĩ 為vi 行hành 者giả
好hảo 之chi 與dữ 暴bạo 惡ác
各các 自tự 為vì 己kỷ 身thân
終chung 以dĩ 不bất 敗bại 亡vong

[9]
Việc làm của phàm phu
Bất luận tốt hay xấu
Thảy đều vì bản thân
Quả báo luôn ứng theo


動động 轉chuyển 屈khuất 身thân 形hình
唯duy 影ảnh 恆hằng 親thân 附phụ
或hoặc 起khởi 或hoặc 往vãng 來lai
不bất 離ly 其kỳ 形hình 影ảnh
不bất 但đãn 影ảnh 隨tùy 形hình
形hình 亦diệc 自tự 隨tùy 影ảnh
猶do 行hành 善thiện 惡ác 行hành
終chung 不bất 離ly 自tự 身thân

[10]
Di chuyển uốn thân hình
Duy bóng luôn theo thân
Hoặc đi hoặc đứng dậy
Hình bóng chẳng lìa xa
Không chỉ bóng theo hình
Hình cũng tự theo bóng
Do làm việc lành dữ
Vĩnh không lìa khỏi thân


遂toại 貪tham 食thực 毒độc 味vị
不bất 從tùng 吾ngô 往vãng 言ngôn
為vị 毒độc 之chi 所sở 害hại
後hậu 乃nãi 自tự 覺giác 悟ngộ

[11]
Tham dục ăn vị độc
Chẳng nghe lời dạy bảo
Bị độc gây tổn hại
Sau mới tự tỏ ngộ


愚ngu 心tâm 不bất 開khai 悟ngộ
習tập 惡ác 不bất 從tùng 吾ngô
受thọ 地địa 獄ngục 苦khổ 痛thống
後hậu 方phương 悟ngộ 其kỳ 教giáo

[12]
Kẻ ngu chẳng hiểu rõ
Làm ác chẳng nghe dạy
Khi chịu khổ địa ngục
Sau mới nhớ lời khuyên


戲hí 笑tiếu 為vi 其kỳ 惡ác
已dĩ 作tác 身thân 自tự 受thọ
號hào 泣khấp 受thọ 罪tội 報báo
隨tùy 行hành 而nhi 罪tội 至chí

[13]
Vui cười làm việc ác
Đã tạo thân chịu lấy
Gào khóc thọ tội báo
Tùy nghiệp tội đến vây


惡ác 不bất 即tức 時thời 受thọ
如như 𤛓câu 牛ngưu 湩chúng 汁trấp
罪tội 在tại 於ư 陰ấm 伺tứ
譬thí 如như 灰hôi 覆phú 火hỏa

[14]
Ác báo không vội đến
Ví như vắt sữa bò
Nghiệp tội tại âm gian
Như lửa dưới tro tàn


惡ác 不bất 即tức 時thời 受thọ
如như 彼bỉ 鋒phong 利lợi 劍kiếm
不bất 慮lự 於ư 後hậu 世thế
當đương 受thọ 其kỳ 苦khổ 報báo

[15]
Ác báo chẳng liền đến
Như mũi kiếm bén kia
Chẳng lo ở đời sau
Sẽ chịu lấy khổ báo


惡ác 為vi 惡ác 所sở 縛phược
為vi 惡ác 不bất 自tự 覺giác
至chí 惡ác 知tri 惡ác 至chí
受thọ 惡ác 惡ác 根căn 源nguyên

[16]
Làm ác ác trói buộc
Làm ác chẳng tỉnh ngộ
Cực ác biết ác đến
Thọ ác của gốc ác


如như 鐵thiết 生sinh 翳ế 垢cấu
反phản 食thực 其kỳ 自tự 身thân
惡ác 生sinh 於ư 自tự 心tâm
還hoàn 當đương 壞hoại 其kỳ 體thể

[17]
Như sắt bị rỉ sét
Trở lại ăn thân nó
Ác sinh từ nơi tâm
Trở lại hủy thân đó

正Chính 信Tín 品Phẩm 第đệ 十thập
Phẩm 10: Chính Tín



信tín 慚tàm 戒giới 布bố 施thí
上thượng 士sĩ 譽dự 此thử 法Pháp
斯tư 道Đạo 明minh 智trí 說thuyết
得đắc 生sinh 於ư 天thiên 界giới

[1]
Tín giới tàm quý tài
Là Pháp thánh hiền khen
Đạo này bậc trí giảng
Giúp người sinh lên trời


愚ngu 不bất 修tu 天thiên 行hành
亦diệc 不bất 讚tán 布bố 施thí
正chính 直trực 隨tùy 喜hỷ 施thí
彼bỉ 得đắc 後hậu 世thế 樂lạc

[2]
Kẻ ngu chẳng tu thiện
Bố thí cũng chẳng khen
Chính trực tùy hỷ thí
Đời sau được an vui


信tín 者giả 真Chân 人Nhân 長trưởng
念niệm 法Pháp 所sở 安an 住trụ
近cận 者giả 應ưng 得đắc 上thượng
智trí 壽thọ 壽thọ 中trung 賢hiền

[3]
Tín tâm trưởng dưỡng Đạo
Niệm Pháp trụ an lạc
Ai gần đắc thượng trí
Trường thọ giữa thánh hiền


人nhân 業nghiệp 何hà 者giả 上thượng
何hà 行hành 致trí 歡hoan 樂lạc
何hà 要yếu 出xuất 要yếu 者giả
何hà 壽thọ 壽thọ 中trung 上thượng

[4]
Nghiệp gì là cao quý?
Tu gì được an lạc?
Pháp gì được giải thoát?
Thọ gì là tối thượng?


信tín 者giả 真Chân 人Nhân 長trưởng
念niệm 法Pháp 所sở 安an 住trụ
實thật 者giả 意ý 得đắc 上thượng
智trí 壽thọ 壽thọ 中trung 賢hiền

[5]
Tín tâm trưởng dưỡng Đạo
Niệm Pháp trụ an lạc
Chân thật đắc thượng trí
Trường thọ giữa thánh hiền


信tín 財tài 乃nãi 得đắc 道Đạo
自tự 致trí 法Pháp 滅diệt 度độ
善thiện 聞văn 從tùng 慧tuệ 得đắc
得đắc 脫thoát 一nhất 切thiết 縛phược

[6]
Tín tâm mới đắc Đạo
Tự chứng Pháp diệt độ
Đắc tuệ do khéo nghe
Cởi bỏ mọi buộc ràng


信tín 之chi 與dữ 戒giới 法Pháp
慧tuệ 意ý 則tắc 能năng 行hành
健kiện 夫phu 度độ 恚khuể 怒nộ
從tùng 是thị 得đắc 脫thoát 淵uyên

[7]
Tín tâm và giới Pháp
Tuệ ý khéo tu hành
Trượng phu đoạn phiền não
Nhân đó thoát luân hồi


信tín 使sử 戒giới 成thành 就tựu
亦diệc 獲hoạch 壽thọ 及cập 慧tuệ
在tại 在tại 則tắc 能năng 行hành
處xứ 處xứ 見kiến 供cúng 養dường

[8]
Tín khiến giới thành tựu
Cũng được thọ và tuệ
Nơi nơi khéo hành Đạo
Chốn chốn người cúng dường


施thí 共cộng 與dữ 鬪đấu 集tập
此thử 業nghiệp 智trí 不bất 處xứ
施thí 時thời 非phi 鬪đấu 時thời
速tốc 施thí 何hà 疑nghi 慮lự

[9]
Thí với đấu tương tranh
Nghiệp này trí chẳng ở
Khi thí chẳng khi đấu
Nhanh thí sao do dự?


此thử 方phương 出xuất 世thế 利lợi
慧tuệ 信tín 為vi 智trí 母mẫu
是thị 財tài 出xuất 世thế 寶bảo
家gia 產sản 則tắc 非phi 常thường

[10]
So sánh lợi xuất thế
Tín tuệ là trí mẫu
Tài này cao quý thượng
Gia sản vốn chẳng thường


欲dục 見kiến 諸chư 真chân 者giả
樂nhạo 聽thính 聞văn 法Pháp 教giáo
能năng 捨xả 慳san 垢cấu 心tâm
此thử 乃nãi 為vi 上thượng 信tín

[11]
Muốn thấy chư thánh hiền
Thích nghe giáo Pháp mầu
Khéo xả tâm cấu trược
Đó mới là tin sâu


信tín 能năng 渡độ 有hữu 河hà
其kỳ 福phúc 難nan 侵xâm 奪đoạt
能năng 禁cấm 止chỉ 竊thiết 盜đạo
閑nhàn 靜tĩnh 沙Sa 門Môn 樂lạc

[12]
Có tín mới vượt sông
Phúc ấy khó xâm đoạt
Giặc cướp khéo ngăn trừ
Nhàn tĩnh Đạo Nhân lạc


沙Sa 門Môn 恆hằng 來lai 至chí
智trí 者giả 所sở 見kiến 樂lạc
及cập 餘dư 篤đốc 信tín 者giả
聞văn 則tắc 生sinh 歡hoan 喜hỷ

[13]
Đạo Nhân luôn đến đây
Người trí thấy vui mừng
Và những ai tin sâu
Nghe Pháp sinh hoan hỷ


若nhược 人nhân 懷hoài 懊áo 惱não
貪tham 他tha 人nhân 衣y 食thực
彼bỉ 人nhân 晝trú 夜dạ 寐mị
不bất 獲hoạch 三tam 摩ma 地địa

[14]
Nếu ai ôm áo não
Mong người dâng y thực
Kẻ đó ngủ đêm ngày
Chẳng thể nhập chính định


若nhược 人nhân 能năng 斷đoạn 貪tham
如như 截tiệt 多đa 羅la 樹thụ
彼bỉ 人nhân 則tắc 晝trú 夜dạ
及cập 獲hoạch 三tam 摩ma 地địa

[15]
Nếu ai muốn đoạn dục
Như chặt đứt cây cọ
Người kia ngày lẫn đêm
Tất sẽ nhập chính định


無vô 信tín 不bất 修tu 行hành
好hiếu 剝bác 正chính 言ngôn 說thuyết
如như 拙chuyết 取thủ 清thanh 泉tuyền
掘quật 泉tuyền 揚dương 其kỳ 泥nê

[16]
Bất tín chẳng tu hành
Lời thật ưa bác bỏ
Như vụng về múc nước
Khuấy suối nổi bùn dơ


智trí 者giả 習tập 信tín 行hành
樂nhạo 仰ngưỡng 清thanh 淨tịnh 流lưu
如như 善thiện 取thủ 泉tuyền 水thủy
思tư 冷lãnh 不bất 擾nhiễu 濁trược

[17]
Bậc trí tu tín tuệ
Khát ngưỡng Đạo thanh cao
Như khéo múc nước suối
Nhẹ nhàng chẳng khuấy tung


信tín 智trí 不bất 染nhiễm 他tha
惟duy 智trí 與dữ 賢hiền 仁nhân
非phi 好hảo 則tắc 遠viễn 之chi
可khả 好hảo 則tắc 近cận 學học

[18]
Tín tuệ không nhiễm ác
Chỉ gần bậc hiền minh
Điều hay nên học hỏi
Việc xấu phải lánh xa


樂nhạo 信tín 與dữ 不bất 樂lạc
寂tịch 默mặc 自tự 應ưng 思tư
遠viễn 離ly 無vô 信tín 者giả
信tín 仁nhân 應ưng 行hành 之chi

[19]
Kính tin không tham dục
Tịch tĩnh tự tư duy
Lìa xa kẻ bất tín
Tín tâm nên hành trì




無vô 常thường 及cập 欲dục 貪tham
放phóng 逸dật 與dữ 愛ái 樂nhạo
戒giới 善thiện 行hành 語ngữ 言ngôn
業nghiệp 信tín 為vi 第đệ 十thập

Vô Thường, Ái Dục, với Tham Dục
Buông Lung, Yêu Thương, và Trì Giới
Tu Thiện, Lời Nói, cùng Hành Nghiệp
Cộng chung Chính Tín là mười phẩm

沙Sa 門Môn 品Phẩm 第đệ 十thập 一nhất
Phẩm 11: Đạo Nhân



斷đoạn 漏lậu 降hàng 伏phục 他tha
離ly 欲dục 名danh 梵Phạm 行hạnh
不bất 犯phạm 牟Mâu 尼Ni 戒giới
無vô 一nhất 願nguyện 不bất 滿mãn

[1]
Trừ lậu hàng phục người
Lìa dục là tịnh hạnh
Chẳng phạm giới của Phật
Không nguyện gì chẳng thành


行hành 力lực 若nhược 緩hoãn 慢mạn
作tác 善thiện 與dữ 不bất 善thiện
梵Phạm 行hạnh 不bất 清thanh 淨tịnh
不bất 獲hoạch 於ư 大đại 果quả

[2]
Tu hành nếu chểnh mảng
Làm thiện với bất thiện
Tịnh hạnh chẳng thanh tịnh
Không được quả báo lớn


所sở 有hữu 緩hoãn 慢mạn 業nghiệp
劣liệt 意ý 盡tận 除trừ 之chi
修tu 習tập 清thanh 淨tịnh 行hạnh
獲hoạch 果Quả 盡tận 無vô 餘dư

[3]
Tất cả nghiệp chểnh mảng
Trừ sạch ý hạ liệt
Tu tập hạnh thanh tịnh
Đắc Quả liễu sinh tử


譬thí 如như 執chấp 利lợi 劍kiếm
執chấp 緩hoãn 則tắc 傷thương 手thủ
沙Sa 門Môn 不bất 禁cấm 制chế
地địa 獄ngục 縛phược 牽khiên 引dẫn

[4]
Ví như cầm kiếm bén
Cầm lơi sẽ cắt tay
Đạo Nhân không giữ giới
Địa ngục siết lôi đi


又hựu 如như 執chấp 利lợi 劍kiếm
執chấp 緊khẩn 不bất 傷thương 手thủ
沙Sa 門Môn 禁cấm 制chế 戒giới
漸tiệm 近cận 涅Niết 槃Bàn 路lộ

[5]
Ví như cầm kiếm bén
Cầm chặt không cắt tay
Đạo Nhân giữ giới cấm
Sắp đến Đạo tịch diệt


難nan 曉hiểu 則tắc 難nan 了liễu
沙Sa 門Môn 少thiểu 智trí 慧tuệ
諸chư 想tưởng 多đa 擾nhiễu 亂loạn
愚ngu 者giả 致trí 苦khổ 惱não

[6]
Không hiểu tức chẳng liễu
Đạo Nhân trí kém cỏi
Tư tưởng lắm nhiễu loạn
Kẻ ngu tới khổ não


沙Sa 門Môn 為vi 何hà 行hành
如như 意ý 不bất 自tự 禁cấm
步bộ 步bộ 數sác 黏niêm 著trước
但đãn 隨tùy 思tư 想tưởng 走tẩu

[7]
Đạo Nhân tu Pháp gì?
Nếu ý không chế phục
Từng bước nhiễm trần lao
Chỉ chạy theo tư tưởng


學học 難nan 捨xả 罪tội 難nan
居cư 在tại 家gia 亦diệc 難nan
會hội 止chỉ 同đồng 利lợi 難nan
艱gian 難nan 不bất 過quá 是thị

[8]
Tu khó bỏ ác khó
Tại gia sống cũng khó
Hợp hội đồng lợi khó
Khó nhất vượt ba cõi


袈ca 裟sa 在tại 肩kiên 披phi
為vi 惡ác 不bất 捐quyên 棄khí
常thường 念niệm 行hành 惡ác 者giả
斯tư 則tắc 墮đọa 惡ác 道đạo

[9]
Pháp y khoác trên vai
Làm ác chẳng ngừng nghỉ
Ai luôn làm điều ác
Khi chết đọa địa ngục


畏úy 罪tội 懷hoài 驚kinh 懼cụ
假giả 名danh 為vi 沙Sa 門Môn
身thân 披phi 僧tăng 伽già 胝chi
如như 刳khô 娑sa 羅la 皮bì

[10]
Sợ tội luôn kinh hãi
Giả danh làm Đạo Nhân
Pháp y khoác lên thân
Như cắt vỏ cây cọ


所sở 謂vị 長trưởng 老lão 者giả
不bất 必tất 以dĩ 耆kỳ 年niên
形hình 熟thục 鬢mấn 髮phát 白bạch
愚ngu 憃xuẩn 不bất 知tri 罪tội

[11]
Gọi là bậc trưởng lão
Không phải tuổi tác cao
Già nua tóc bạc trắng
Ngu si chẳng biết tội


能năng 知tri 罪tội 福phúc 者giả
身thân 淨tịnh 修tu 梵Phạm 行hạnh
明minh 遠viễn 純thuần 清thanh 潔khiết
是thị 名danh 為vi 長trưởng 老lão

[12]
Ai khéo biết tội phúc
Luôn tu hạnh thanh tịnh
Hiểu rộng thuần thanh khiết
Đó gọi là trưởng lão


所sở 謂vị 沙Sa 門Môn 者giả
不bất 必tất 剃thế 鬚tu 髮phát
妄vọng 語ngữ 多đa 貪tham 愛ái
有hữu 欲dục 如như 凡phàm 夫phu

[13]
Gọi là bậc Đạo Nhân
Không phải cạo râu tóc
Nói dối nhiều tham ái
Tham dục như phàm phu


世thế 稱xưng 名danh 沙Sa 門Môn
汝nhữ 亦diệc 言ngôn 沙Sa 門Môn
形hình 服phục 似tự 沙Sa 門Môn
譬thí 如như 鶴hạc 伺tứ 魚ngư

[14]
Người đời gọi Đạo Nhân
Ông cũng bảo Đạo Nhân
Tuy thân giống Đạo Nhân
Như hạc chờ bắt cá


如như 離ly 實thật 不bất 離ly
袈ca 裟sa 除trừ 不bất 除trừ
持trì 鉢bát 實thật 不bất 持trì
非phi 俗tục 非phi 沙Sa 門Môn

[15]
Như lìa thật chẳng lìa
Pháp y trừ chẳng trừ
Cầm bát thật chẳng cầm
Chẳng tục chẳng Đạo Nhân


所sở 言ngôn 沙Sa 門Môn 者giả
消tiêu 除trừ 窣tốt 兔thố 羅la
守thủ 護hộ 微vi 細tế 愆khiên
是thị 名danh 真chân 梵Phạm 行hạnh

[16]
Ai gọi là Đạo Nhân
Tiêu trừ tội lớn nhỏ
Thủ hộ các căn lành
Là bậc chân tịnh hạnh


所sở 言ngôn 沙Sa 門Môn 者giả
息tức 心tâm 滅diệt 意ý 想tưởng
穢uế 垢cấu 盡tận 消tiêu 除trừ
故cố 說thuyết 為vi 出xuất 家gia

[17]
Gọi là bậc Đạo Nhân
Tâm an vọng tưởng diệt
Cấu uế tiêu trừ sạch
Xứng gọi bậc xuất gia

法Pháp 集Tập 要Yếu 頌Tụng 經Kinh 卷quyển 第đệ 一nhất
Kinh Pháp Tập Yếu Tụng ♦ Hết quyển 1

尊Tôn 者giả 法Pháp 救Cứu 集tập 。 宋Tống 天Thiên 竺Trúc 法Pháp 師sư 天Thiên 息Tức 災Tai 譯dịch 。
Soạn tập: Tôn giả Pháp Cứu
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Thiên Tức Tai (?-1000)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 19/10/2014 ◊ Dịch nghĩa: 19/10/2014 ◊ Cập nhật: 21/8/2021

Cách đọc âm tiếng Phạn

Bhikṣu: bíc su
Đang dùng phương ngữ:Bắc Nam