百Bách 喻Dụ 經Kinh 卷quyển 第đệ 四tứ
Kinh Bách Dụ ♦ Quyển 4

六lục 十thập 六lục口Khẩu 誦Tụng 乘Thừa 船Thuyền 法Pháp 而Nhi 不Bất 解Giải 用Dụng 喻dụ
66. Miệng Đọc Làu Làu Cách Lái Thuyền Nhưng Thật Ra Chẳng Biết


昔tích 有hữu 大đại 長trưởng 者giả 子tử共cộng 諸chư 商thương 人nhân入nhập 海hải 採thải 寶bảo此thử 長trưởng 者giả 子tử善thiện 誦tụng 入nhập 海hải捉tróc 船thuyền 方phương 法pháp若nhược 入nhập 海hải 水thủy漩tuyền 洑phục 洄hồi 流lưu磯ki 激kích 之chi 處xứ當đương 如như 是thị 捉tróc如như 是thị 正chánh如như 是thị 住trụ
Thuở xưa có một con trai của một ông đại trưởng giả. Y cùng với các thương nhân vào biển tìm trân bảo. Chàng thanh niên này rất giỏi đọc làu làu về phương pháp lái thuyền trên biển. Ví dụ, nếu vào trong biển mà gặp nước xoáy, đi ngược dòng, hoặc gặp đá ngầm, thì hãy lái như vầy, hãy làm như vầy, và hãy dừng như vầy.

語ngứ 眾chúng 人nhân 言ngôn
Hắn nói với mọi người rằng:

入nhập 海hải 方phương 法pháp我ngã 悉tất 知tri 之chi
"Những phương pháp lái thuyền trên biển, tôi đều biết hết."

眾chúng 人nhân 聞văn 已dĩ深thâm 信tín 其kỳ 語ngữ既ký 至chí 海hải 中trung未vị 經kinh 幾kỷ 時thời船thuyền 師sư 遇ngộ 病bệnh忽hốt 然nhiên 便tiện 死tử時thời 長trưởng 者giả 子tử即tức 便tiện 代đại 處xứ
Khi mọi người nghe xong, ai nấy đều rất tin tưởng lời nói của y. Lúc thuyền ra khơi chưa được bao lâu, chẳng may thuyền trưởng lâm bệnh và đột ngột qua đời. Bấy giờ chàng trưởng giả tử liền nhận trách nhiệm lái thuyền.

至chí 洄hồi 澓phục 駛sử 流lưu之chi 中trung 唱xướng 言ngôn
Khi thuyền gặp dòng nước chảy xiết do nước xoáy tạo ra, hắn cứ lẩm bẩm trong miệng rằng:

當đương 如như 是thị 捉tróc如như 是thị 正chánh
"Hãy lái như vầy, phải làm như vầy!"

船thuyền 盤bàn 迴hồi 旋toàn 轉chuyển不bất 能năng 前tiền 進tiến至chí 於ư 寶bảo 所sở舉cử 船thuyền 商thương 人nhân沒một 水thủy 而nhi 死tử
Thế là thuyền bị nước cuốn quay vòng và chẳng thể tiến về phía trước để đến nơi châu báu. Toàn bộ thương nhân trên thuyền đều bị nước dìm chết.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị少thiểu 習tập 禪thiền 法pháp安an 般ban 數sổ 息tức及cập 不bất 淨tịnh 觀quán雖tuy 誦tụng 其kỳ 文văn不bất 解giải 其kỳ 義nghĩa種chủng 種chủng 方phương 法pháp實thật 無vô 所sở 曉hiểu自tự 言ngôn 善thiện 解giải妄vọng 授thọ 禪thiền 法pháp使sử 前tiền 人nhân 迷mê 亂loạn 失thất 心tâm倒đảo 錯thác 法pháp 相tướng終chung 年niên 累lũy 歲tuế空không 無vô 所sở 獲hoạch如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân使sử 他tha 沒một 海hải
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Họ biết một chút kiến thức về cách ngồi thiền, như là quán tưởng hơi thở và quán thân bất tịnh. Mặc dù họ đọc văn tự nhưng chẳng hiểu nghĩa lý. Thật ra, họ chẳng biết gì về thiền cả. Thế nhưng, họ tự nói là mình đã thấu hiểu, rồi vọng truyền phương pháp tu thiền, khiến người tu theo đều mê loạn, đánh mất tâm tánh, điên đảo pháp tướng, và suốt cả bao năm mà chẳng đạt được gì. Đây cũng như kẻ ngu kia đã khiến người khác bị chìm đuối nơi biển cả vậy.

六lục 十thập 七thất夫Phu 婦Phụ 食Thực 餅Bính 共Cộng 為Vi 要Yếu 喻dụ
67. Hai Vợ Chồng Đánh Cược để Ăn Miếng Bánh


昔tích 有hữu 夫phu 婦phụ有hữu 三tam 番phiên 餅bính夫phu 婦phụ 共cộng 分phân各các 食thực 一nhất 餅bính
Thuở xưa có một cặp vợ chồng có được ba miếng bánh. Vợ chồng cùng chia cho mỗi người một miếng.

餘dư 一nhất 番phiên 在tại共cộng 作tác 要yếu 言ngôn
Đến lượt miếng bánh thứ ba còn dư lại, họ đánh cược với nhau rằng:

若nhược 有hữu 語ngữ 者giả要yếu 不bất 與dữ 餅bính
"Nếu ai mở miệng trước sẽ không được miếng bánh đó."

既ký 作tác 要yếu 已dĩ為vì 一nhất 餅bính 故cố各các 不bất 敢cảm 語ngữ須tu 臾du 有hữu 賊tặc入nhập 家gia 偷thâu 盜đạo取thủ 其kỳ 財tài 物vật一nhất 切thiết 所sở 有hữu盡tận 畢tất 賊tặc 手thủ夫phu 婦phụ 二nhị 人nhân以dĩ 先tiên 要yếu 故cố眼nhãn 看khán 不bất 語ngữ賊tặc 見kiến 不bất 語ngữ即tức 其kỳ 夫phu 前tiền侵xâm 略lược 其kỳ 婦phụ其kỳ 夫phu 眼nhãn 見kiến亦diệc 復phục 不bất 語ngữ
Khi bắt đầu cá cược, chỉ vì một miếng bánh mà họ chẳng dám nói chuyện. Chẳng bao lâu sau đó, có một tên trộm lẻn vào nhà lấy cắp tài vật. Tuy hai vợ chồng đã thấy mọi thứ đều lọt hết vào trong tay của tên trộm, nhưng chẳng ai hé một lời. Khi tên trộm thấy chẳng ai nói gì, hắn liền tấn công cô vợ ở ngay trước mặt người chồng. Người chồng tuy thấy nhưng cũng chẳng lên tiếng.

婦phụ 便tiện 喚hoán 賊tặc語ngứ 其kỳ 夫phu 言ngôn
Bấy giờ cô vợ la lên có trộm, rồi hét người chồng rằng:

云vân 何hà 癡si 人nhân為vì 一nhất 餅bính 故cố見kiến 賊tặc 不bất 喚hoán
"Sao ông ngu vậy? Chỉ vì một miếng bánh mà tuy thấy tên trộm nhưng vẫn không la lên!"

其kỳ 夫phu 拍phách 手thủ 笑tiếu 言ngôn
Người chồng vỗ tay, cười và nói rằng:

咄đốt 婢tỳ 。我ngã 定định 得đắc 餅bính不bất 復phục 與dữ 爾nhĩ
"A, bà thua rồi đó! Miếng bánh thuộc về tôi nhé. Tôi sẽ không cho bà miếng nào đâu!"

世thế 人nhân 聞văn 之chi無vô 不bất 嗤xuy 笑tiếu
Khi mọi người nghe câu chuyện này, chẳng ai mà có thể nhịn được cười.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị為vì 小tiểu 名danh 利lợi 故cố詐trá 現hiện 靜tĩnh 默mặc為vị 虛hư 假giả 煩phiền 惱não種chủng 種chủng 惡ác 賊tặc之chi 所sở 侵xâm 略lược喪táng 其kỳ 善thiện 法Pháp墜trụy 墮đọa 三tam 塗đồ都đô 不bất 怖bố 畏úy求cầu 出xuất 世thế 道đạo方phương 於ư 五ngũ 欲dục躭đam 著trước 嬉hi 戲hí雖tuy 遭tao 大đại 苦khổ不bất 以dĩ 為vi 患hoạn如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân等đẳng 無vô 有hữu 異dị
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Chỉ vì một chút danh lợi mà họ giả vờ lặng câm. Khi bị phiền não hư giả và đủ mọi ác tặc xâm nhiễu, họ đều chẳng sợ mất Pháp lành, hoặc đọa ba đường ác, và cũng không cầu ra khỏi thế gian. Trái lại, họ đam mê vui chơi nơi năm dục; tuy gặp lắm ách khổ, nhưng vẫn không cho đó là hoạn nạn. Đây cũng như kẻ ngu kia vậy--không chút sai khác.

六lục 十thập 八bát共Cộng 相Tương 怨Oán 害Hại 喻dụ
68. Vì Oán Thù Mà Tàn Hại Nhau


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân共cộng 他tha 相tương 嗔sân愁sầu 憂ưu 不bất 樂lạc
Thuở xưa có một người buồn bực không vui vì hắn đang oán hận kẻ khác.

有hữu 人nhân 問vấn 言ngôn
Khi ấy có người hỏi rằng:

汝nhữ 今kim 何hà 故cố愁sầu 悴tụy 如như 是thị
"Sao nay anh lại buồn bực như vậy?"

即tức 答đáp 之chi 言ngôn
Y liền trả lời:

有hữu 人nhân 毀hủy 我ngã力lực 不bất 能năng 報báo不bất 知tri 何hà 方phương可khả 得đắc 報báo 之chi是thị 以dĩ 愁sầu 耳nhĩ
"Có người nhục mạ tôi, nhưng sức của tôi thì chẳng thể trả thù. Tôi không biết làm cách nào để có thể báo thù đây nữa. Đó là lý do tại sao tôi buồn bã."

有hữu 人nhân 語ngứ 言ngôn
Có người bảo rằng:

唯duy 有hữu 毘tỳ 陀đà 羅la 咒chú可khả 以dĩ 害hại 彼bỉ但đãn 有hữu 一nhất 患hoạn未vị 及cập 害hại 彼bỉ返phản 自tự 害hại 己kỷ
"Duy chỉ có chú khởi thi quỷ mới có thể hại hắn. Tuy nhiên, nó có một chút bất lợi. Trước khi hại người, anh phải tự hại mình trước."

其kỳ 人nhân 聞văn 已dĩ便tiện 大đại 歡hoan 喜hỷ
Khi nghe lời ấy xong, kẻ ấy mừng rỡ vô cùng mà nói rằng:

願nguyện 但đãn 教giáo 我ngã雖tuy 當đương 自tự 害hại要yếu 望vọng 傷thương 彼bỉ
"Xin hãy dạy cho tôi đi. Dù chính tôi phải bị hại đi nữa, nhưng tôi vẫn mong hắn tổn thương."

世thế 間gian 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị為vì 瞋sân 恚khuể 故cố欲dục 求cầu 毘tỳ 陀đà 羅la 咒chú用dụng 惱não 於ư 彼bỉ竟cánh 未vị 害hại 他tha先tiên 為vị 瞋sân 恚khuể反phản 自tự 惱não 害hại墮đọa 於ư 地địa 獄ngục畜súc 生sanh 餓ngạ 鬼quỷ如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân等đẳng 無vô 差sai 別biệt
Nhiều người ở thế gian thì cũng như thế. Chỉ vì sân hận mà muốn cầu chú khởi thi quỷ để não hại kẻ khác. Nhưng còn chưa kịp hại người, thì trước đó đã bị sân hận hại ngược chính họ rồi, khiến phải đọa địa ngục, hoặc sanh làm ngạ quỷ hay bàng sanh. Đây cũng như kẻ ngu kia vậy--không chút sai khác.

六lục 十thập 九cửu效Hiệu 其Kỳ 祖Tổ 先Tiên 急Cấp 速Tốc 食Thực 喻dụ
69. Bắt Chước Tổ Tiên Ăn Nhanh


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân從tùng 北Bắc 天Thiên 竺Trúc至chí 南Nam 天Thiên 竺Trúc住trú 止chỉ 既ký 久cửu即tức 聘sính 其kỳ 女nữ共cộng 為vi 夫phu 婦phụ時thời 婦phụ 為vì 夫phu造tạo 設thiết 飲ẩm 食thực夫phu 得đắc 急cấp 吞thôn不bất 避tị 其kỳ 熱nhiệt
Thuở xưa có một người từ miền bắc của nước Thiên Trúc xuống miền nam sinh sống. Sau một thời gian ở đó khá lâu, anh ta cùng với một nàng con gái kết làm phu thê. Có một hôm, cô vợ dọn cơm nước cho chồng. Người chồng nuốt ăn lia lịa, bất chấp thức ăn vẫn đang nóng hổi.

婦phụ 時thời 怪quái 之chi語ngứ 其kỳ 夫phu 言ngôn
Khi ấy cô vợ ngạc nhiên và nói với chồng rằng:

此thử 中trung 無vô 賊tặc劫kiếp 奪đoạt 人nhân 者giả有hữu 何hà 急cấp 事sự怱thông 怱thông 乃nãi 爾nhĩ不bất 安an 徐từ 食thực
"Ở đây chẳng có ai cướp giật thức ăn cả. Anh cần gì mà phải gấp rút dữ vậy? Sao không ăn từ từ cho ngon?"

夫phu 答đáp 婦phụ 言ngôn
Người chồng trả lời với vợ rằng:

有hữu 好hảo 密mật 事sự不bất 得đắc 語ngứ 汝nhữ
"Đó là việc bí mật. Anh không thể nói cho em biết."

婦phụ 聞văn 其kỳ 言ngôn謂vị 有hữu 異dị 法pháp慇ân 懃cần 問vấn 之chi
Cô vợ nghe nói thế thì cho là có điều khác lạ, nên cứ năn nỉ hỏi mãi.

良lương 久cửu 乃nãi 答đáp
Một hồi lâu sau thì anh ta mới chịu giải thích:

我ngã 祖tổ 父phụ 已dĩ 來lai法pháp 常thường 速tốc 食thực我ngã 今kim 効hiệu 之chi是thị 故cố 疾tật 耳nhĩ
"Tổ tiên của anh từ xưa đến nay có tục lệ là phải luôn ăn nhanh. Anh giờ cũng bắt chước, cho nên mới ăn nhanh vậy đó."

世thế 間gian 凡phàm 夫phu亦diệc 復phục 如như 是thị不bất 達đạt 正chánh 理lý不bất 知tri 善thiện 惡ác作tác 諸chư 邪tà 行hành不bất 以dĩ 為vi 恥sỉ而nhi 云vân 我ngã 祖tổ 父phụ 已dĩ 來lai作tác 如như 是thị 法pháp至chí 死tử 受thọ 行hành終chung 不bất 捨xả 離ly如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân習tập 其kỳ 速tốc 食thực以dĩ 為vi 好hảo 法pháp
Nhiều kẻ phàm phu ở thế gian thì cũng như thế. Do chẳng thông đạt nghĩa lý chân chánh và chẳng biết lành dữ, họ làm những việc quái gở mà chẳng hề xấu hổ. Họ bảo rằng tục lệ này là do cha ông đã truyền lại. Thế là họ vâng làm theo và cho đến lúc chết mà vẫn không thể rời bỏ. Đây cũng như kẻ ngu kia bắt chước tổ tiên ăn nhanh mà cho đó là một lối ăn tuyệt vời vậy.

七thất 十thập嘗Thường 菴Am 婆Bà 羅La 果Quả 喻dụ
70. Nếm Trái Nại


昔tích 有hữu 一nhất 長trưởng 者giả遣khiển 人nhân 持trì 錢tiền至chí 他tha 園viên 中trung買mãi 菴am 婆bà 羅la 果quả而nhi 欲dục 食thực 之chi
Thuở xưa có một trưởng giả. Ông sai hạ nhân hãy cầm tiền đến trong vườn của người kia và mua về một số trái nại để ăn.

而nhi 勅sắc 之chi 言ngôn
Ông căn dặn rằng:

好hảo 甜điềm 美mỹ 者giả汝nhữ 當đương 買mãi 來lai
"Hãy lựa những trái nào ngon ngọt thì mới mua về."

即tức 便tiện 持trì 錢tiền往vãng 買mãi 其kỳ 果quả
Thế là hắn cầm tiền đi mua trái cây.

果quả 主chủ 言ngôn
Khi ấy, chủ vườn nói rằng:

我ngã 此thử 樹thụ 果quả悉tất 皆giai 美mỹ 好hảo無vô 一nhất 惡ác 者giả汝nhữ 嘗thường 一nhất 果quả足túc 以dĩ 知tri 之chi
"Tất cả trái trên cây này của tôi đều rất ngon ngọt, chẳng có trái nào hư cả. Anh cứ nếm thử một trái thì sẽ đủ biết rồi."

買mãi 果quả 者giả 言ngôn
Kẻ mua trái cây nói rằng:

我ngã 今kim 當đương一nhất 一nhất 嘗thường 之chi然nhiên 後hậu 當đương 取thủ若nhược 但đãn 嘗thường 一nhất何hà 以dĩ 可khả 知tri
"Bây giờ tôi sẽ nếm thử từng trái, nếu được thì sau đó tôi mới lấy. Nhưng nếu chỉ nếm một trái thì làm sao biết được toàn bộ đây?"

尋tầm 即tức 取thủ 果quả一nhất 一nhất 皆giai 嘗thường持trì 來lai 歸quy 家gia長trưởng 者giả 見kiến 已dĩ惡ác 而nhi 不bất 食thực便tiện 一nhất 切thiết 都đô 棄khí
Thế là hắn cầm mỗi trái và đều nếm qua hết, rồi mang chúng về nhà. Khi ông trưởng giả nhìn thấy những quả trái cây gớm ghiếc như thế, chẳng những đã không ăn trái nào mà còn mang chúng quăng bỏ hết.

世thế 間gian 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị聞văn 持trì 戒giới 施thí得đắc 大đại 富phú 樂lạc身thân 常thường 安an 隱ẩn無vô 有hữu 諸chư 患hoạn
Nhiều người ở thế gian thì cũng như thế. Tuy họ nghe rằng, trì giới và bố thí sẽ được giàu sang, an vui, thân luôn bình an, và không gặp các hoạn nạn.

不bất 肯khẳng 信tín 之chi便tiện 作tác 是thị 言ngôn
Thế nhưng họ chẳng chịu tin mà nói như vầy:

布bố 施thí 得đắc 福phước我ngã 自tự 得đắc 時thời然nhiên 後hậu 可khả 信tín
"Chỉ khi nào chính tôi trải nghiệm qua thì sau đó tôi mới tin rằng bố thí sẽ được phước."

目mục 覩đổ 現hiện 世thế貴quý 賤tiện 貧bần 窮cùng皆giai 是thị 先tiên 業nghiệp所sở 獲hoạch 果quả 報báo不bất 知tri 推thôi 一nhất以dĩ 求cầu 因nhân 果quả方phương 懷hoài 不bất 信tín須tu 己kỷ 自tự 經kinh一nhất 旦đán 命mạng 終chung財tài 物vật 喪táng 失thất如như 彼bỉ 嘗thường 果quả一nhất 切thiết 都đô 棄khí
Ngay trước mắt ở hiện đời, họ thấy có người phú quý, có kẻ bần cùng. Đây đều là do nghiệp của đời trước nên nay mới thọ quả báo như vậy. Thế nhưng đối với Đạo lý nhân quả, họ ngờ vực chẳng tin và bảo là cần phải đích thân trải qua mới được. Rồi thì một mai chết đi, tài vật đều tan mất. Đây cũng như kẻ nếm thử những quả trái cây kia vậy--rốt cuộc, tất cả đều phải liệng bỏ.

七thất 十thập 一nhất為Vì 二Nhị 婦Phụ 故Cố 喪Táng 其Kỳ 兩Lưỡng 目Mục 喻dụ
71. Chỉ Vì Hai Bà Vợ Mà Khiến Đôi Mắt Bị Mù


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân聘sính 取thủ 二nhị 婦phụ若nhược 近cận 其kỳ 一nhất為vị 一nhất 所sở 瞋sân不bất 能năng 裁tài 斷đoạn便tiện 在tại 二nhị 婦phụ中trung 間gian 正chánh 身thân 仰ngưỡng 臥ngọa值trị 天thiên 大đại 雨vũ屋ốc 舍xá 霖lâm 漏lậu水thủy 土thổ 俱câu 下hạ墮đọa 其kỳ 眼nhãn 中trung以dĩ 先tiên 有hữu 要yếu不bất 敢cảm 起khởi 避tị遂toại 令linh 二nhị 目mục俱câu 失thất 其kỳ 明minh
Thuở xưa có một người lấy hai cô vợ. Hễ anh ta gần gũi cô vợ này thì cô vợ kia nổi giận. Do chẳng thể nào giải quyết tình trạng này, khi ngủ, hắn nằm ở giữa hai bà vợ và mặt ngửa lên. Có một đêm trời mưa tầm tã, mái nhà bị dột. Khi ấy, nước với đất nhiểu xuống và rớt vào trong mắt, nhưng anh ta chẳng dám xoay đầu để tránh. Hậu quả là đã khiến cặp mắt phải bị mù.

世thế 間gian 凡phàm 夫phu亦diệc 復phục 如như 是thị親thân 近cận 邪tà 友hữu習tập 行hành 非phi 法pháp造tạo 作tác 結kết 業nghiệp墮đọa 三tam 惡ác 道đạo長trường 處xứ 生sanh 死tử喪táng 智trí 慧tuệ 眼nhãn如như 彼bỉ 愚ngu 夫phu為vì 其kỳ 二nhị 婦phụ 故cố二nhị 眼nhãn 俱câu 失thất
Nhiều kẻ phàm phu ở thế gian thì cũng như thế. Họ gần gũi bạn xấu, rồi làm những việc phi pháp và kết tạo nghiệp ác. Sau khi chết, họ phải đọa ba đường ác và lưu chuyển mãi ở chốn sanh tử. Và như thế, họ đã đánh mất con mắt trí tuệ. Đây cũng như người chồng ngu si kia, chỉ vì hai bà vợ mà khiến đôi mắt bị mù vậy.

七thất 十thập 二nhị唵Án 米Mễ 決Quyết 口Khẩu 喻dụ
72. Thà Bị Rạch Miệng Chứ Vẫn Ngậm Gạo


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân至chí 婦phụ 家gia 舍xá見kiến 其kỳ 擣đảo 米mễ便tiện 往vãng 其kỳ 所sở偷thâu 米mễ 唵án 之chi婦phụ 來lai 見kiến 夫phu欲dục 共cộng 其kỳ 語ngữ滿mãn 口khẩu 中trung 米mễ都đô 不bất 應ứng 和hòa羞tu 其kỳ 婦phụ 故cố不bất 肯khẳng 棄khí 之chi是thị 以dĩ 不bất 語ngữ婦phụ 怪quái 不bất 語ngữ以dĩ 手thủ 摸mạc 看khán謂vị 其kỳ 口khẩu 腫thũng
Thuở xưa có một chàng rể đến nhà của cha mẹ vợ. Khi thấy họ đang giã gạo, anh ta liền đến chỗ ấy, rồi lén bốc gạo và ngậm giấu ở trong miệng. Khi thấy chồng mình ở đó, cô vợ đi đến và muốn trò chuyện. Nhưng bởi trong miệng toàn là gạo nên y chẳng thể đáp. Anh ta lại sợ sẽ làm xấu hổ trước mặt vợ, nên chẳng chịu nhổ ra. Thấy chồng mình chẳng nói lời nào, cô vợ kinh ngạc. Cô vợ lấy tay sờ lên mặt xem sao thì tưởng rằng miệng của chồng bị sưng.

語ngứ 其kỳ 父phụ 言ngôn
Thế là cô ta nói với cha rằng:

我ngã 夫phu 始thỉ 來lai卒thốt 得đắc 口khẩu 腫thũng都đô 不bất 能năng 語ngữ
"Cha ơi! Chồng con vừa mới tới thì thình lình bị sưng miệng và chẳng thể nói năng gì được."

其kỳ 父phụ 即tức 便tiện喚hoán 醫y 治trị 之chi
Người cha lập tức cho gọi thầy thuốc đến chữa trị.

時thời 醫y 言ngôn 曰viết
Sau khi xem, thầy thuốc bảo:

此thử 病bệnh 最tối 重trọng以dĩ 刀đao 決quyết 之chi可khả 得đắc 差sái 耳nhĩ
"Chứng bệnh này quá trầm trọng. Tôi phải dùng dao rạch thì mới có thể trị lành."

即tức 便tiện 以dĩ 刀đao決quyết 破phá 其kỳ 口khẩu米mễ 從tùng 中trung 出xuất其kỳ 事sự 彰chương 露lộ
Thế là thầy thuốc dùng dao rạch miệng của người chồng. Bấy giờ gạo rớt ra ngoài và câu chuyện bại lộ.

世thế 間gian 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị作tác 諸chư 惡ác 行hành犯phạm 於ư 淨tịnh 戒giới覆phú 藏tàng 其kỳ 過quá不bất 肯khẳng 發phát 露lộ墮đọa 於ư 地địa 獄ngục畜súc 生sanh 餓ngạ 鬼quỷ如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân以dĩ 小tiểu 羞tu 故cố不bất 肯khẳng 吐thổ 米mễ以dĩ 刀đao 決quyết 口khẩu乃nãi 顯hiển 其kỳ 過quá
Nhiều người ở thế gian thì cũng như thế. Họ làm những việc ác và vi phạm giới thanh tịnh, rồi che giấu tội lỗi của họ mà chẳng chịu phát lộ sám hối. Thế là họ phải đọa địa ngục, hoặc sanh làm ngạ quỷ hay bàng sanh. Đây cũng như kẻ ngu kia, chỉ vì sợ một chút xấu hổ mà chẳng chịu nhổ gạo ra. Mãi đến khi dùng dao rạch miệng thì lỗi lầm của y mới được phơi bày.

七thất 十thập 三tam詐Trá 言Ngôn 馬Mã 死Tử 喻dụ
73. Nói Dối Rằng Ngựa Đã Chết


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân騎kỵ 一nhất 黑hắc 馬mã入nhập 陣trận 擊kích 賊tặc以dĩ 其kỳ 怖bố 故cố不bất 能năng 戰chiến 鬪đấu便tiện 以dĩ 血huyết 污ô塗đồ 其kỳ 面diện 目mục詐trá 現hiện 死tử 相tướng臥ngọa 死tử 人nhân 中trung其kỳ 所sở 乘thừa 馬mã為vị 他tha 所sở 奪đoạt軍quân 眾chúng 既ký 去khứ便tiện 欲dục 還hoàn 家gia即tức 截tiệt 他tha 人nhân白bạch 馬mã 尾vĩ 來lai
Thuở xưa có một người cưỡi một con ngựa màu đen xông ra trận đánh giặc. Do sợ hãi nên hắn không thể chiến đấu. Thế là y liền lấy máu dơ bôi lên mặt và giả vờ nằm chết ở giữa mấy xác chết. Trong khi ấy, ngựa của anh ta cưỡi bị kẻ khác đoạt mất. Sau khi quân lính thoái lui, hắn cắt cái đuôi của con ngựa màu trắng thuộc về người khác, rồi mang trở về nhà.

既ký 到đáo 舍xá 已dĩ有hữu 人nhân 問vấn 言ngôn
Khi về tới nhà, có người hỏi rằng:

汝nhữ 所sở 乘thừa 馬mã今kim 為vi 所sở 在tại何hà 以dĩ 不bất 乘thừa
"Con ngựa của anh đã cưỡi giờ ở đâu mà sao không cưỡi?"

答đáp 言ngôn
Y trả lời:

我ngã 馬mã 已dĩ 死tử遂toại 持trì 尾vĩ 來lai
"Con ngựa của tôi đã chết, nên tôi mới cầm đuôi của nó mang về.

傍bàng 人nhân 語ngứ 言ngôn
Những người xung quanh bảo rằng:

汝nhữ 馬mã 本bổn 黑hắc尾vĩ 何hà 以dĩ 白bạch
"Con ngựa của anh vốn màu đen, sao cái đuôi lại màu trắng chứ?"

默mặc 然nhiên 無vô 對đối為vị 人nhân 所sở 笑tiếu
Khi ấy gã im re không trả lời, và đã bị mọi người cười một trận.

世thế 間gian 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị自tự 言ngôn 善thiện 好hảo修tu 行hành 慈từ 心tâm不bất 食thực 酒tửu 肉nhục然nhiên 殺sát 害hại 眾chúng 生sanh加gia 諸chư 楚sở 毒độc妄vọng 自tự 稱xưng 善thiện無vô 惡ác 不bất 造tạo如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân詐trá 言ngôn 馬mã 死tử
Nhiều người ở thế gian thì cũng như thế. Họ tự khoe là mình tốt lắm, nào là thực hành lòng từ và không ăn thịt uống rượu. Thế nhưng họ giết hại chúng sanh và còn làm nhiều việc ác độc, rồi nói dối là mình hiền lành và không hề làm điều ác. Đây cũng như kẻ ngu kia đã nói dối là con ngựa đã chết vậy.

七thất 十thập 四tứ出Xuất 家Gia 凡Phàm 夫Phu 貪Tham 利Lợi 養Dưỡng 喻dụ
74. Kẻ Phàm Phu Xuất Gia để Tham Cầu Lợi Dưỡng


昔tích 有hữu 國quốc 王vương設thiết 於ư 教giáo 法pháp諸chư 有hữu 婆Bà 羅La 門Môn 等đẳng在tại 我ngã 國quốc 內nội制chế 抑ức 洗tẩy 淨tịnh不bất 洗tẩy 淨tịnh 者giả驅khu 令linh 策sách 使sử種chủng 種chủng 苦khổ 役dịch有hữu 婆Bà 羅La 門Môn空không 捉tróc 澡táo 灌quán詐trá 言ngôn 洗tẩy 淨tịnh
Thuở xưa có một vị vua ban hành một sắc lệnh rằng, tất cả Phạm Chí ở trong nước này phải tắm rửa sạch sẽ và nếu ai không tắm rửa sạch sẽ thì sẽ bắt đi làm đủ mọi lao dịch. Khi ấy có một Phạm Chí luôn cầm một cái bình trống rỗng và giả vờ nói rằng mình đã tắm rửa sạch sẽ.

人nhân 為vi 其kỳ 著trước 水thủy即tức 便tiện 瀉tả 棄khí便tiện 作tác 是thị 言ngôn
Khi có người đổ nước vào bình, thì ông ta liền đổ ra và còn nói thế này:

我ngã 不bất 洗tẩy 淨tịnh王vương 自tự 洗tẩy 之chi為vì 王vương 意ý 故cố用dụng 避tị 王vương 役dịch妄vọng 言ngôn 洗tẩy 淨tịnh實thật 不bất 洗tẩy 之chi
"Tôi không muốn tắm rửa sạch sẽ đâu. Có tắm rửa thì nhà vua tự làm đi. Bởi nếu ai trái ý vua thì sẽ bị bắt đi lao dịch, cho nên tôi mới nói dối là đã tắm rửa sạch sẽ, chứ thật ra không có tắm rửa gì cả."

出xuất 家gia 凡phàm 夫phu亦diệc 復phục 如như 是thị剃thế 頭đầu 染nhiễm 衣y內nội 實thật 毀hủy 禁cấm詐trá 現hiện 持trì 戒giới望vọng 求cầu 利lợi 養dưỡng復phục 避tị 王vương 役dịch外ngoại 似tự 沙Sa 門Môn內nội 實thật 虛hư 欺khi如như 捉tróc 空không 瓶bình但đãn 有hữu 外ngoại 相tướng
Có những kẻ phàm phu xuất gia thì cũng như thế. Họ cạo đầu đắp y nhưng thật ra thì hủy phạm giới cấm, rồi giả vờ hiện ra vẻ trì giới để mong cầu lợi dưỡng. Họ làm ra vẻ giống như Đạo Nhân, nhưng thực tế đang lừa dối. Họ cũng như kẻ Phạm Chí kia, vì trốn lao dịch của vua nên cầm cái bình trống rỗng; họ chỉ có hình tướng bên ngoài mà thôi.

七thất 十thập 五ngũ駝Đà 甕Úng 俱Câu 失Thất 喻dụ
75. Lạc Đà và Cái Hũ Đều Mất


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân先tiên 甕úng 中trung 盛thình 穀cốc駱lạc 駝đà 入nhập 頭đầu甕úng 中trung 食thực 穀cốc又hựu 不bất 得đắc 出xuất既ký 不bất 得đắc 出xuất以dĩ 為vi 憂ưu 惱não
Thuở xưa có một người dùng một cái hũ đựng lúa. Một hôm, có một con lạc đà đút đầu vào trong cái hũ đó để ăn lúa, nhưng nó lại không rút đầu ra được. Người kia đã thử hết mọi cách nhưng vẫn không thể lấy ra nên rất sầu khổ.

有hữu 一nhất 老lão 人nhân來lai 語ngứ 之chi 言ngôn
Bấy giờ có một ông già đi tới và bảo:

汝nhữ 莫mạc 愁sầu 也dã我ngã 教giáo 汝nhữ 出xuất汝nhữ 用dụng 我ngã 語ngữ必tất 得đắc 速tốc 出xuất汝nhữ 當đương 斬trảm 頭đầu自tự 得đắc 出xuất 之chi
"Cậu chớ buồn nữa. Tôi sẽ dạy cậu lấy cái hũ ra. Cậu cứ làm theo cách của tôi nói thì sẽ lấy ra mau lắm. Cậu hãy chặt đầu con lạc đà thì cái hũ sẽ tự động ra được thôi."

即tức 用dụng 其kỳ 語ngữ以dĩ 刀đao 斬trảm 頭đầu既ký 復phục 殺sát 駝đà而nhi 復phục 破phá 甕úng如như 此thử 癡si 人nhân世thế 間gian 所sở 笑tiếu
Người kia liền nghe theo lời nói của ông già và đã dùng dao chém đầu con lạc đà. Chẳng những y đã giết con lạc đà, mà trong quá trình ấy cũng đã làm vỡ cái hũ. Kẻ ngu si như vậy thật đáng bị người thế gian chê cười.

凡phàm 夫phu 愚ngu 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị悕hy 心tâm 菩Bồ 提Đề志chí 求cầu 三tam 乘thừa宜nghi 持trì 禁cấm 戒giới防phòng 護hộ 諸chư 惡ác然nhiên 為vị 五ngũ 欲dục毀hủy 破phá 淨tịnh 戒giới既ký 犯phạm 禁cấm 已dĩ捨xả 離ly 三tam 乘thừa縱túng 心tâm 極cực 意ý無vô 惡ác 不bất 造tạo乘thừa 及cập 淨tịnh 戒giới二nhị 俱câu 捐quyên 捨xả如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân駝đà 甕úng 俱câu 失thất
Kẻ phàm phu ngu si thì cũng như thế. Với lòng mong mỏi giác ngộ, họ chí cầu thánh Quả ở trong ba thừa. Đáng lẽ phải nghiêm trì giới cấm và không làm việc ác, tuy nhiên họ lại đắm chìm trong năm dục, rồi phá hủy tịnh giới. Khi đã phạm giới cấm, họ liền xả bỏ ba thừa, phóng túng tâm ý, và không việc ác nào mà chẳng làm. Kết quả là ba thừa lẫn tịnh giới đều xả bỏ. Đây cũng như kẻ ngu kia, cả lạc đà và cái hũ đều mất vậy.

七thất 十thập 六lục田Điền 夫Phu 思Tư 王Vương 女Nữ 喻dụ
76. Điền Phu Mơ Tưởng Công Chúa


昔tích 有hữu 田điền 夫phu遊du 行hành 城thành 邑ấp見kiến 國quốc 王vương 女nữ顏nhan 貌mạo 端đoan 正chánh世thế 所sở 希hy 有hữu晝trú 夜dạ 想tưởng 念niệm情tình 不bất 能năng 已dĩ思tư 與dữ 交giao 通thông無vô 由do 可khả 遂toại顏nhan 色sắc 瘀ứ 黃hoàng即tức 成thành 重trọng 病bệnh
Thuở xưa có một chàng nông phu lên kinh thành dạo chơi. Ở đó, hắn thấy qua một cô công chúa với diện mạo đoan chánh và nghĩ rằng nàng thật quý hiếm trên cõi đời. Và thế là từ đó, suốt ngày lẫn đêm gã nhung nhớ khôn nguôi. Hắn khắc khoải muốn làm quen với công chúa, nhưng do chẳng thể nào được, nên sắc mặt bỗng trở nên xanh xao và lâm trọng bệnh.

諸chư 所sở 親thân 見kiến便tiện 問vấn 其kỳ 人nhân
Mọi người thân quen thấy vậy nên mới hỏi rằng:

何hà 故cố 如như 是thị
"Tại sao lại đến nông nỗi này?"

答đáp 親thân 里lý 言ngôn
Y trả lời rằng:

我ngã 昨tạc 見kiến 王vương 女nữ顏nhan 貌mạo 端đoan 正chánh思tư 與dữ 交giao 通thông不bất 能năng 得đắc 故cố是thị 以dĩ 病bệnh 耳nhĩ我ngã 若nhược 不bất 得đắc必tất 死tử 無vô 疑nghi
"Hôm qua tôi chợt trông thấy công chúa với nhan sắc xinh đẹp. Tôi mơ ước muốn làm quen với công chúa, nhưng do chẳng thể nào được nên tôi mới ngã bệnh. Nếu như chẳng được, chắc tôi sẽ chết mất."

諸chư 親thân 語ngứ 言ngôn
Các người thân bảo rằng:

我ngã 當đương 為vì 汝nhữ作tác 好hảo 方phương 便tiện使sử 汝nhữ 得đắc 之chi勿vật 得đắc 愁sầu 也dã
"Chúng tôi sẽ tìm cách để cho cậu được gặp. Thôi chớ buồn nữa!"

後hậu 日nhật 見kiến 之chi便tiện 語ngứ 之chi 言ngôn
Vài hôm sau, họ đến thăm và nói rằng:

我ngã 等đẳng 為vì 汝nhữ便tiện 為vi 是thị 得đắc唯duy 王vương 女nữ 不bất 欲dục
"Chúng tôi đã tìm ra cách để cậu có thể gặp rồi, nhưng rất tiếc là công chúa không muốn."

田điền 夫phu 聞văn 之chi欣hân 然nhiên 而nhi 笑tiếu謂vị 呼hô
Khi gã nông phu nghe xong, hắn cười hớn hở và kêu lên rằng:

必tất 得đắc
"Nhất định sẽ được mà!"

世thế 間gian 愚ngu 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị不bất 別biệt 時thời 節tiết春xuân 秋thu 冬đông 夏hạ便tiện 於ư 冬đông 時thời擲trịch 種chúng 土thổ 中trung望vọng 得đắc 果quả 實thật徒đồ 喪táng 其kỳ 功công空không 無vô 所sở 獲hoạch芽nha 莖hành 枝chi 葉diệp一nhất 切thiết 都đô 失thất世thế 間gian 愚ngu 人nhân修tu 習tập 少thiểu 福phước謂vị 為vi 具cụ 足túc便tiện 謂vị 菩Bồ 提Đề已dĩ 可khả 證chứng 得đắc如như 彼bỉ 田điền 夫phu悕hy 望vọng 王vương 女nữ
Đây cũng như mấy kẻ ngu ở thế gian. Họ chẳng phân biệt được mùa nào là xuân, hạ, thu, đông. Và thế là ở mùa đông, họ gieo hạt xuống đất và hy vọng sẽ có trái. Họ đã lãng phí biết bao công sức mà kết quả chẳng thu hoạch được gì. Mầm, thân, cành, và lá thảy đều mất sạch. Những người ngu muội ở thế gian chỉ tu tập một chút phước, nhưng nghĩ rằng đã đủ và cho là đã chứng đắc Phật Đạo. Đây cũng như kẻ nông phu kia mơ tưởng công chúa vậy.

七thất 十thập 七thất搆Câu 驢Lư 乳Nhũ 喻dụ
77. Vắt Sữa Lừa


昔tích 邊biên 國quốc 人nhân不bất 識thức 於ư 驢lư聞văn 他tha 說thuyết 言ngôn驢lư 乳nhũ 甚thậm 美mỹ都đô 無vô 識thức 者giả
Thuở xưa ở vùng biên giới có một nhóm người chẳng hề biết gì về con lừa. Họ nghe người ta đồn rằng sữa lừa rất ngon. Tuy nhiên, không một ai biết gì về nó cả.

爾nhĩ 時thời 諸chư 人nhân得đắc 一nhất 父phụ 驢lư欲dục 搆câu 其kỳ 乳nhũ諍tranh 共cộng 捉tróc 之chi
Lúc bấy giờ họ có được một con lừa đực và ai ai cũng muốn tranh nhau để vắt sữa của nó.

其kỳ 中trung 有hữu 捉tróc 頭đầu 者giả有hữu 捉tróc 耳nhĩ 者giả有hữu 捉tróc 尾vĩ 者giả有hữu 捉tróc 脚cước 者giả復phục 有hữu 捉tróc 器khí 者giả各các 欲dục 先tiên 得đắc於ư 前tiền 飲ẩm 之chi中trung 捉tróc 驢lư 根căn謂vị 呼hô 是thị 乳nhũ即tức 便tiện 搆câu 之chi望vọng 得đắc 其kỳ 乳nhũ眾chúng 人nhân 疲bì 厭yếm都đô 無vô 所sở 得đắc徒đồ 自tự 勞lao 苦khổ空không 無vô 所sở 獲hoạch為vị 一nhất 切thiết 世thế 人nhân之chi 所sở 嗤xuy 笑tiếu
Ở trong bọn họ, có kẻ nắm giữ nào là đầu, tai, đuôi, chân, hoặc dương vật của nó. Ai nấy đều muốn có sữa để uống trước. Kẻ cầm giữ dương vật của con lừa thì hô là có thể lấy sữa từ nơi đó, nên hắn liền hì hục mà vắt. Cuối cùng, cả bọn chúng đều mệt rã rời nhưng chẳng ai vắt được gì. Không những họ đã tự chuốc khổ mà còn chẳng được gì. Thật là đáng bị hết thảy người đời cười chê.

外ngoại 道đạo 凡phàm 夫phu亦diệc 復phục 如như 是thị聞văn 說thuyết 於ư 道Đạo不bất 應ưng 求cầu 處xứ妄vọng 生sanh 想tưởng 念niệm起khởi 種chủng 種chủng 邪tà 見kiến裸lõa 形hình 自tự 餓ngạ投đầu 巖nham 赴phó 火hỏa以dĩ 是thị 邪tà 見kiến墮đọa 於ư 惡ác 道đạo如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân妄vọng 求cầu 於ư 乳nhũ
Có những ngoại đạo và phàm phu thì cũng như thế. Họ nghe giảng rằng tu Đạo thì không nên khởi sanh tham cầu. Thế nhưng, họ lại nảy sanh vọng tưởng và khởi sanh đủ mọi tà kiến, như là lõa hình, nhịn đói, quăng mình xuống đá, hoặc lao đầu vào lửa. Bởi làm theo những tà kiến này, kết cục là phải đọa đường ác. Đây cũng như mấy kẻ ngu kia đã vọng cầu sữa ở nơi con lừa đực vậy.

七thất 十thập 八bát與Dữ 兒Nhi 期Kỳ 早Tảo 行Hành 喻dụ
78. Căn Dặn Con Đi Sớm


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân夜dạ 語ngứ 兒nhi 言ngôn
Thuở xưa có một người cha đã dặn dò con mình vào một buổi tối nọ:

明minh 當đương 共cộng 汝nhữ至chí 彼bỉ 聚tụ 落lạc有hữu 所sở 取thủ 索sách
"Ngày mai cha sẽ cùng với con đi đến ngôi làng kia để lấy một số đồ lặt vặt."

兒nhi 聞văn 語ngữ 已dĩ至chí 明minh 旦đán竟cánh 不bất 問vấn 父phụ獨độc 往vãng 詣nghệ 彼bỉ既ký 至chí 彼bỉ 已dĩ身thân 體thể 疲bì 極cực空không 無vô 所sở 獲hoạch又hựu 不bất 得đắc 食thực飢cơ 渴khát 欲dục 死tử尋tầm 復phục 迴hồi 來lai來lai 見kiến 其kỳ 父phụ
Khi đứa con nghe lời ấy xong, rồi vào lúc hừng sáng, nó một mình đi đến chỗ kia mà chẳng báo cho người cha tiếng nào. Khi đã đến chỗ đó, không những thân thể mệt nhoài mà chẳng được gì. Lại không có thức ăn nên phải chịu đói khát đến nỗi tưởng chừng như sắp chết. Thế là đứa con ráng lết về nhà gặp cha.

父phụ 見kiến 子tử 來lai深thâm 責trách 之chi 言ngôn
Khi thấy con đến, người cha quở trách thậm tệ:

汝nhữ 大đại 愚ngu 癡si無vô 有hữu 智trí 慧tuệ何hà 不bất 待đãi 我ngã空không 自tự 往vãng 來lai徒đồ 受thọ 其kỳ 苦khổ
"Con thiệt là ngu si quá cỡ và chẳng có một chút lý trí. Tại sao không đợi cha? Con đến đó rồi quay về và chẳng được gì--chỉ tự chuốc khổ vào thân."

為vị 一nhất 切thiết 世thế 人nhân之chi 所sở 嗤xuy 笑tiếu
Đứa con ngu muội ấy thật đáng bị hết thảy người đời chê cười.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị設thiết 得đắc 出xuất 家gia即tức 剃thế 鬚tu 髮phát服phục 三tam 法Pháp 衣y不bất 求cầu 明minh 師sư諮tư 受thọ 道Đạo 法Pháp失thất 諸chư 禪thiền 定định道Đạo 品Phẩm 功công 德đức沙Sa 門Môn 妙diệu 果Quả一nhất 切thiết 都đô 失thất如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân虛hư 作tác 往vãng 返phản徒đồ 自tự 疲bì 勞lao形hình 似tự 沙Sa 門Môn實thật 無vô 所sở 得đắc
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Giả sử họ được xuất gia, cạo bỏ râu tóc, và mặc ba Pháp y. Thế nhưng, họ chẳng cầu bậc minh sư để tham vấn Đạo Pháp. Kết quả, họ đánh mất thiền định, công đức từ các Phẩm Trợ Đạo, và những diệu Quả của Đạo Nhân thảy đều mất sạch. Tuy có hình dáng của Đạo Nhân, nhưng thực tế thì họ chẳng có điều gì sở đắc. Đây cũng như đứa con ngu khờ kia, nó đến đó rồi quay về và chẳng được gì--chỉ tự chuốc khổ vào thân.

七thất 十thập 九cửu為Vì 王Vương 負Phụ 机Cơ 喻dụ
79. Vác Ghế cho Vua


昔tích 有hữu 一nhất 王vương欲dục 入nhập 無Vô 憂Ưu 園Viên 中trung歡hoan 娛ngu 受thọ 樂lạc
Thuở xưa có một quốc vương muốn vào trong vườn Vô Ưu để thưởng ngoạn vui chơi.

勅sắc 一nhất 臣thần 言ngôn
Vua ra lệnh cho một quần thần rằng:

汝nhữ 捉tróc 一nhất 机cơ持trì 至chí 彼bỉ 園viên我ngã 用dụng 坐tọa 息tức
"Khanh hãy kéo một cái ghế đến khu vườn đó để trẫm ngồi nghỉ."

時thời 彼bỉ 使sử 人nhân羞tu 不bất 肯khẳng 捉tróc
Khi ấy người đó cảm thấy xấu hổ với công việc này nên chẳng chịu kéo.

而nhi 白bạch 王vương 言ngôn
Thế là hắn tâu với nhà vua rằng:

我ngã 不bất 能năng 捉tróc我ngã 願nguyện 擔đảm 之chi
"[Tâu đại vương!] Thần thà vác ghế trên lưng chứ thần không thể kéo nó đi."

時thời 王vương 便tiện 以dĩ三tam 十thập 六lục 机cơ置trí 其kỳ 背bối 上thượng驅khu 使sử 擔đảm 之chi至chí 於ư 園viên 中trung如như 是thị 愚ngu 人nhân為vị 世thế 所sở 笑tiếu
Lúc đó nhà vua liền bỏ 36 cái ghế trên trên lưng của kẻ kia và sai phải vác chúng đến trong vườn. Người ngu như vậy thật đáng bị người thế gian chê cười.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị若nhược 見kiến 女nữ 人nhân一nhất 髮phát 在tại 地địa自tự 言ngôn 持trì 戒giới不bất 肯khẳng 捉tróc 之chi後hậu 為vị 煩phiền 惱não 所sở 惑hoặc三tam 十thập 六lục 物vật髮phát 毛mao 爪trảo 齒xỉ屎thỉ 尿niệu 不bất 淨tịnh不bất 以dĩ 為vi 醜xú三tam 十thập 六lục 物vật一nhất 時thời 都đô 捉tróc不bất 生sanh 慚tàm 愧quý至chí 死tử 不bất 捨xả如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân擔đảm 負phụ 於ư 机cơ
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Nếu thấy một sợi tóc của người nữ ở trên đất, thì nói rằng họ đang trì giới nên chẳng chịu nhặt. Về sau khi bị phiền não làm mê muội, 36 thứ của thân thể, như là lông, tóc, răng, móng, hay phân với nước tiểu dơ dáy, thì họ chẳng cho là xấu xa. Chẳng những thế, họ còn luôn giữ chúng và không hề thấy xấu hổ, rồi mãi cho đến chết mà vẫn không thể xả bỏ. Đây cũng như kẻ ngu kia thà chịu vác ghế trên lưng vậy.

八bát 十thập倒Đảo 灌Quán 喻dụ
80. Chữa Trị Táo Bón


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân患hoạn 下hạ 部bộ 病bệnh
Thuở xưa có một người bị bệnh ở hạ bộ.

醫y 言ngôn
Sau khi khám, thầy thuốc bảo rằng:

當đương 須tu 倒đảo 灌quán乃nãi 可khả 差sái 耳nhĩ
"Tôi cần áp dụng phương thức trị táo bón thì anh mới có thể lành."

便tiện 集tập 灌quán 具cụ欲dục 以dĩ 灌quán 之chi醫y 未vị 至chí 頃khoảnh便tiện 取thủ 服phục 之chi腹phúc 脹trướng 欲dục 死tử不bất 能năng 自tự 勝thắng
Nói xong, thầy thuốc lập tức đi kiếm dụng cụ để định bơm chất lỏng vào hậu môn của người bệnh. Trong lúc thầy thuốc đi chưa bao lâu, bệnh nhân lấy chất lỏng trị táo bón để uống, khiến bụng trương phình và hắn tưởng chừng như sắp chết.

醫y 既ký 來lai 至chí怪quái 其kỳ 所sở 以dĩ即tức 便tiện 問vấn 之chi
Khi quay lại, thầy thuốc kinh ngạc nên liền hỏi rằng:

何hà 故cố 如như 是thị
"Sao đến nông nỗi thế này?"

即tức 答đáp 醫y 言ngôn
Người bệnh trả lời với thầy thuốc rằng:

向hướng 時thời 灌quán 藥dược我ngã 取thủ 服phục 之chi是thị 故cố 欲dục 死tử
"Hồi nãy tôi lấy loại thuốc đó để uống, cho nên mới bị như vậy."

醫y 聞văn 是thị 語ngữ深thâm 責trách 之chi 言ngôn
Khi nghe anh ta nói, thầy thuốc quở trách thậm tệ:

汝nhữ 大đại 愚ngu 人nhân不bất 解giải 方phương 便tiện
"Anh là kẻ ngu si quá mức. Sao không hiểu lý lẽ vậy!"

即tức 便tiện 以dĩ 餘dư 藥dược服phục 之chi 方phương 吐thổ 下hạ爾nhĩ 乃nãi 得đắc 差sái
Thầy thuốc liền lấy loại thuốc khác để cho uống, khiến anh ta nôn mửa và sau đó cái bụng mới như xưa.

如như 此thử 愚ngu 人nhân為vị 世thế 所sở 笑tiếu
Kẻ ngu như thế thật đáng bị người đời chê cười.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị欲dục 修tu 學học 禪thiền觀quán 種chủng 種chủng 方phương 法pháp應ưng 効hiệu 不bất 淨tịnh反phản 効hiệu 數sổ 息tức應ưng 數sổ 息tức 者giả効hiệu 觀quán 六lục 界giới顛điên 倒đảo 上thượng 下hạ無vô 有hữu 根căn 本bổn徒đồ 喪táng 身thân 命mạng為vị 其kỳ 所sở 困khốn不bất 諮tư 良lương 師sư顛điên 倒đảo 禪thiền 法pháp如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân飲ẩm 服phục 不bất 淨tịnh
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Họ muốn tu học thiền quán với rất nhiều phương pháp, nhưng lại chẳng thông hiểu. Lúc nên quán thân bất tịnh thì họ lại quán tưởng hơi thở. Lúc nên quán tưởng hơi thở thì họ lại quán sáu giới [đất, nước, gió, lửa, hư không, và tâm thức]. Điên đảo trên dưới và không có căn gốc như vậy, nên phải bị khốn khổ, hoặc có thể mất đi thân mạng. Họ tu tập thiền pháp điên đảo, nhưng lại chẳng hỏi bậc minh sư. Đây cũng như kẻ ngu kia đã uống chất lỏng không sạch sẽ vậy.

八bát 十thập 一nhất為Vị 熊Hùng 所Sở 嚙Giảo 喻dụ
81. Bị Gấu Cào Cấu


昔tích 有hữu 父phụ 子tử與dữ 伴bạn 共cộng 行hành其kỳ 子tử 入nhập 林lâm為vị 熊hùng 所sở 嚙giảo爪trảo 壞hoại 身thân 體thể困khốn 急cấp 出xuất 林lâm還hoàn 至chí 伴bạn 邊biên父phụ 見kiến 其kỳ 子tử身thân 體thể 傷thương 壞hoại
Thuở xưa có hai cha con cùng đi ngang qua gần một khu rừng. Trong lúc nghỉ ngơi, đứa con bỏ vào rừng và bị một con gấu cào cấu, khiến thân thể trầy xước khắp nơi. Nó chạy hớt hơ hớt hải ra khỏi rừng để trở về gặp cha. Khi người cha thấy con mình với thân thể đầy thương tích.

怪quái 問vấn 之chi 言ngôn
Ông sửng sốt và hỏi rằng:

汝nhữ 今kim 何hà 故cố被bị 此thử 瘡sang 害hại
"Sao con bị thương đến nông nỗi này?"

子tử 報báo 父phụ 言ngôn
Đứa con lập bập nói với người cha rằng:

有hữu 一nhất 種chủng 物vật身thân 毛mao 躭đam 毿tam來lai 毀hủy 害hại 我ngã
"Cha ơi! Có một con quái vật lông lá dài thườn thượt. Nó đã đến cào xé con."

父phụ 執chấp 弓cung 箭tiễn往vãng 到đáo 林lâm 間gian見kiến 一nhất 仙tiên 人nhân毛mao 髮phát 深thâm 長trường便tiện 欲dục 射xạ 之chi
Nghe xong, người cha cầm cung tên đi vào rừng và thấy một vị tiên nhân với lông tóc dài lòng thòng. Thế là ông liền giương cung muốn bắn.

傍bàng 人nhân 語ngứ 言ngôn
Khi ấy có người ở xung quanh bảo rằng:

何hà 故cố 射xạ 之chi此thử 人nhân 無vô 害hại當đương 治trị 有hữu 過quá
"Tại sao lại muốn bắn ngài? Vị ấy chẳng có hại ai hết. Anh phải nên trừng trị kẻ phạm tội thì mới đúng."

世thế 間gian 愚ngu 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị為vì 彼bỉ 雖tuy 著trước 法Pháp 服phục無vô 道Đạo 行hành 者giả之chi 所sở 罵mạ 辱nhục而nhi 濫lạm 害hại 良lương 善thiện有hữu 德đức 之chi 人nhân喻dụ 如như 彼bỉ 父phụ熊hùng 傷thương 其kỳ 子tử而nhi 抂cuồng 加gia 神thần 仙tiên
Đây cũng như mấy kẻ ngu ở thế gian. Khi bị nhục mạ bởi mấy kẻ tuy mặc quần áo của hàng tu sĩ nhưng thật chẳng có tu Đạo, thế là họ đi hại người lương thiện và bậc có đức độ một cách bừa bãi. Thí dụ này cũng giống như người cha kia, khi thấy con mình tổn thương, rồi nổi cuồng mà muốn gây hại ngay cả thần tiên vậy.

八bát 十thập 二nhị比Tỉ 種Chúng 田Điền 喻dụ
82. Trồng Lúa


昔tích 有hữu 野dã 人nhân來lai 至chí 田điền 里lý
Thuở xưa có một kẻ quê mùa đi đến cánh đồng nọ.

見kiến 好hảo 麥mạch 苗miêu生sanh 長trưởng 欝uất 茂mậu問vấn 麥mạch 主chủ 言ngôn
Khi thấy những cây lúa tẻ non mượt và sanh trưởng tươi tốt, nên y mới hỏi người trồng lúa tẻ rằng:

云vân 何hà 能năng 令linh是thị 麥mạch 茂mậu 好hảo
"Anh làm thế nào mà có thể khiến những cây lúa tẻ này tươi tốt dữ vậy?"

其kỳ 主chủ 答đáp 言ngôn
Chủ ruộng trả lời:

平bình 治trị 其kỳ 地địa兼kiêm 加gia 糞phẩn 水thủy故cố 得đắc 如như 是thị
"Trước tiên, tôi san bằng đất đai, rồi bỏ phân và dẫn nước vào. Cho nên chúng mới được như thế."

彼bỉ 人nhân 即tức 便tiện依y 法pháp 用dụng 之chi即tức 以dĩ 水thủy 糞phẩn調điều 和hòa 其kỳ 田điền下hạ 種chủng 於ư 地địa畏úy 其kỳ 自tự 脚cước蹋đạp 地địa 令linh 堅kiên其kỳ 麥mạch 不bất 生sanh
Kẻ kia liền y theo phương pháp đó. Gã cũng san bằng đất đai, bỏ phân và dẫn nước vào. Tuy nhiên, khi sắp gieo những hạt giống xuống đất, y sợ chân mình đạp lên đất bùn và sẽ khiến chúng không thể sanh trưởng.


[Hắn thầm nghĩ:]

我ngã 當đương 坐tọa 一nhất 床sàng 上thượng使sử 人nhân 輿dư 之chi於ư 上thượng 散tán 種chủng爾nhĩ 乃nãi 好hảo 耳nhĩ
"Mình sẽ ngồi trên một cái ghế và sai người nhấc nó lên, còn mình thì ở trên đó gieo những hạt giống xuống. Như vậy mới là cách chu toàn."

即tức 使sử 四tứ 人nhân人nhân 擎kình 一nhất 脚cước至chí 田điền 散tán 種chủng地địa 堅kiên 逾du 甚thậm為vị 人nhân 嗤xuy 笑tiếu恐khủng 己kỷ 二nhị 足túc更cánh 增tăng 八bát 足túc
Thế là ở cánh đồng, hắn sai bốn người, mỗi người nhấc một cái chân ghế, còn y thì ở trên đó gieo những hạt giống xuống. Kết quả, những chỗ đất đi qua càng thêm rắn rỏi. Thoạt đầu, gã sợ đôi chân của mình sẽ giẫm lên đất bùn, nhưng rồi chẳng ngại có tám cái chân đạp lên. Đây quả thật đáng bị người chê cười.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị既ký 修tu 戒giới 田điền善thiện 芽nha 將tương 生sanh應ưng 當đương 師sư 諮tư受thọ 行hành 教giáo 誡giới令linh 法Pháp 芽nha 生sanh而nhi 返phản 違vi 犯phạm多đa 作tác 諸chư 惡ác便tiện 使sử 戒giới 芽nha 不bất 生sanh喻dụ 如như 彼bỉ 人nhân畏úy 其kỳ 二nhị 足túc倒đảo 加gia 其kỳ 八bát
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Sau khi đã gieo trồng giới điền và đợi hạt giống lành sắp sanh trưởng, lẽ ra họ phải nên tham vấn bậc minh sư để thọ trì giáo Pháp và làm cho hạt giống Pháp sanh trưởng. Trái lại, họ vi phạm giới luật và làm nhiều việc ác, nên khiến hạt giống của giới chẳng sanh trưởng. Thí dụ này cũng giống như kẻ ngu kia vậy, gã sợ đôi chân mình sẽ giẫm lên, song chẳng ngại có tám cái chân đạp lên vậy.

八bát 十thập 三tam獼Mi 猴Hầu 喻dụ
83. Con Khỉ


昔tích 有hữu 一nhất 獼mi 猴hầu為vị 大đại 人nhân 所sở 打đả不bất 能năng 奈nại 何hà反phản 怨oán 小tiểu 兒nhi
Thuở xưa có một con khỉ bị một người lớn đánh đập. Vì chẳng thể làm gì hơn, nên nó trút nỗi oán hận lên một đứa con nít.

凡phàm 夫phu 愚ngu 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị先tiên 所sở 瞋sân 人nhân代đại 謝tạ 不bất 停đình滅diệt 在tại 過quá 去khứ乃nãi 於ư 相tương 續tục後hậu 生sanh 之chi 法pháp謂vị 是thị 前tiền 者giả妄vọng 生sanh 瞋sân 忿phẫn毒độc 恚khuể 彌di 深thâm如như 彼bỉ 癡si 猴hầu為vị 大đại 所sở 打đả反phản 嗔sân 小tiểu 兒nhi
Kẻ phàm phu ngu si thì cũng như thế. Giả như có người nào đó trước đây đã làm cho họ giận dữ, thì họ vẫn ôm lòng hận thù ấy mà chẳng hề thay đổi. Tuy đã là dĩ vãng, nhưng nó vẫn còn nối tiếp. Về sau, họ gán cho ai đó mà cho là người trước đây. Rồi họ khởi sanh phẫn nộ đối với người ấy một cách vô cớ, và cũng khiến độc tánh của sân hận càng mãnh liệt. Đây cũng như con khỉ ngu si kia, khi bị một người lớn đánh đập, rồi nó trút nỗi oán hận lên một đứa con nít vậy.

八bát 十thập 四tứ月Nguyệt 蝕Thực 打Đả 狗Cẩu 喻dụ
84. Khi Thấy Nguyệt Thực Thì Nổi Cuồng Mà Đánh Chó


昔tích 阿a 修tu 羅la 王vương見kiến 日nhật 月nguyệt 明minh 淨tịnh以dĩ 手thủ 障chướng 之chi無vô 智trí 常thường 人nhân狗cẩu 無vô 罪tội 咎cữu橫hoạnh 加gia 於ư 惡ác
Thuở xưa có một phi thiên vương khi thấy mặt trời và mặt trăng trong sáng thì lấy tay che. Tuy nhiên, mấy kẻ vô trí khi thấy vậy thì đổ thừa cho những con chó vô tội. Thế là họ lôi chúng ra đánh tơi bời.

凡phàm 夫phu 亦diệc 爾nhĩ貪tham 瞋sân 愚ngu 癡si橫hoạnh 苦khổ 其kỳ 身thân臥ngọa 蕀cức 刺thứ 上thượng五ngũ 熱nhiệt 炙chích 身thân如như 彼bỉ 月nguyệt 蝕thực抂cuồng 橫hoạnh 打đả 狗cẩu
Có những kẻ phàm phu thì cũng thế. Do bị tham sân si khổ bức thân tâm, vậy là họ nghĩ rằng nằm trên chông gai, hoặc phơi thân xác dưới trời nắng gắt với xung quanh đốt lửa, thì sẽ có thể diệt trừ chúng. Đây cũng như mấy kẻ vô trí kia, khi thấy nguyệt thực thì nổi cuồng mà đánh chó vậy.

八bát 十thập 五ngũ婦Phụ 女Nữ 患Hoạn 眼Nhãn 痛Thống 喻dụ
85. Người Phụ Nữ Bị Đau Mắt


昔tích 有hữu 一nhất 女nữ 人nhân極cực 患hoạn 眼nhãn 痛thống
Thuở xưa có một người phụ nữ bị chứng đau mắt dữ dội.

有hữu 知tri 識thức 女nữ 人nhân 問vấn 言ngôn
Khi ấy có một cô bạn đã hỏi rằng:

汝nhữ 眼nhãn 痛thống 耶da
"Mắt của cậu đang đau lắm phải không?"

答đáp 言ngôn
Đáp rằng:

眼nhãn 痛thống
"Phải rồi, mắt của mình đang đau lắm."

彼bỉ 女nữ 復phục 言ngôn
Cô bạn kia lại nói rằng:

有hữu 眼nhãn 必tất 痛thống我ngã 雖tuy 未vị 痛thống並tịnh 欲dục 挑thiêu 眼nhãn恐khủng 其kỳ 後hậu 痛thống
"Hễ có mắt thì phải bị đau thôi. Tuy chưa bị đau nhưng tớ cũng muốn móc con mắt ra, vì sợ sau này chúng sẽ làm mình đau đớn."

傍bàng 人nhân 語ngứ 言ngôn
Thấy vậy nên những người xung quanh mới nói rằng:

眼nhãn 若nhược 在tại 者giả或hoặc 痛thống 不bất 痛thống眼nhãn 若nhược 無vô 者giả終chung 身thân 長trường 痛thống
"Người có mắt thì có lúc đau lúc không. Tuy nhiên, kẻ không còn mắt nữa thì suốt đời sẽ luôn chịu đau đớn."

凡phàm 愚ngu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị聞văn 富phú 貴quý 者giả衰suy 患hoạn 之chi 本bổn畏úy 不bất 布bố 施thí恐khủng 後hậu 得đắc 報báo財tài 物vật 殷ân 溢dật重trọng 受thọ 苦khổ 惱não
Những kẻ phàm phu ngu si thì cũng như thế. Họ nghe rằng phú quý là nguồn gốc của mối họa suy tàn. Thế là họ sợ hãi mà chẳng chịu làm bố thí, vì sợ sau này sẽ được quả báo, bởi có tài vật tràn đầy thì sẽ chịu khổ não càng nặng.

有hữu 人nhân 語ngứ 言ngôn
Khi ấy có người nói rằng:

汝nhữ 若nhược 施thí 者giả或hoặc 苦khổ 或hoặc 樂lạc若nhược 不bất 施thí 者giả貧bần 窮cùng 大đại 苦khổ
"Người làm bố thí sẽ có lúc vui lúc khổ. Tuy nhiên, kẻ không làm bố thí thì sẽ nghèo khổ tột cùng."

如như 彼bỉ 女nữ 人nhân不bất 忍nhẫn 近cận 痛thống便tiện 欲dục 去khứ 眼nhãn乃nãi 為vị 長trường 痛thống
Đây cũng như người phụ nữ kia, vì chẳng thể chịu nỗi đau tạm thời sắp đến mà liền muốn móc bỏ con mắt, để rồi phải luôn chịu đau đớn.

八bát 十thập 六lục父Phụ 取Thủ 兒Nhi 耳Nhĩ 璫Đang 喻dụ
86. Phương Cách Mà Người Cha Lấy Giấu Đôi Hoa Tai của Con Mình


昔tích 有hữu 父phụ 子tử 二nhị 人nhân緣duyên 事sự 共cộng 行hành路lộ 賊tặc 卒thốt 起khởi欲dục 來lai 剝bác 之chi其kỳ 兒nhi 耳nhĩ 中trung有hữu 真chân 金kim 璫đang其kỳ 父phụ 見kiến 賊tặc 卒thốt 發phát畏úy 失thất 耳nhĩ 璫đang即tức 便tiện 以dĩ 手thủ 挽vãn 之chi耳nhĩ 不bất 時thời 決quyết為vì 耳nhĩ 璫đang 故cố便tiện 斬trảm 兒nhi 頭đầu須tu 臾du 之chi 間gian賊tặc 便tiện 棄khí 去khứ還hoàn 以dĩ 兒nhi 頭đầu著trước 於ư 肩kiên 上thượng不bất 可khả 平bình 復phục
Thuở xưa có hai cha con vì có công việc nên cùng đi chung với nhau. Trên đường đi, họ bất chợt gặp bọn đạo tặc muốn đến đánh cướp. Lúc đó, ở trên tai của đứa con đang đeo đôi hoa tai vàng ròng. Khi thấy bọn cướp đang tiến tới, người cha vì sợ mất đôi hoa tai nên hấp tấp dùng tay giật, nhưng chẳng sao lấy được. Thế là chỉ vì đôi hoa tai, ông liền chém đầu của đứa con để đi giấu. Ít lâu sau đó thì bọn cướp bỏ đi. Khi ấy, ông lấy đầu của đứa con để ráp lên cổ lại. Thế nhưng, nó chẳng thể nào sống lại như xưa.

如như 是thị 愚ngu 人nhân為vị 世thế 間gian 所sở 笑tiếu
Kẻ ngu si như vậy thật đáng bị người thế gian chê cười.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế.

為vì 名danh 利lợi 故cố造tạo 作tác 戲hí 論luận言ngôn
Chỉ vì danh lợi, họ tạo ra những luận lý tranh cãi, như là:

二nhị 世thế 有hữu二nhị 世thế 無vô中trung 陰ấm 有hữu中trung 陰ấm 無vô心tâm 數số 法pháp 有hữu心tâm 數số 法pháp 無vô
- Đời sau, có hay chẳng có.
- Thân trung uẩn, có hay chẳng có.
- Cái tâm bao gồm các chức năng khác nhau, có hay chẳng có.

種chủng 種chủng 妄vọng 想tưởng不bất 得đắc 法pháp 實thật
Với đủ mọi vọng tưởng như vậy, họ chẳng thể nào đắc như thật của các pháp.

他tha 人nhân 以dĩ 如như 法Pháp 論luận破phá 其kỳ 所sở 論luận便tiện 言ngôn
Khi có người dùng Phật Pháp để vạch ra điều sai về lý luận của họ, thì họ biện luận rằng:

我ngã 論luận 中trung 都đô 無vô 是thị 說thuyết
"Trong lý luận của tôi không hề nói như vậy."

如như 是thị 愚ngu 人nhân為vì 小tiểu 名danh 利lợi便tiện 故cố 妄vọng 語ngữ喪táng 沙Sa 門Môn 道Đạo 果Quả身thân 壞hoại 命mạng 終chung墮đọa 三tam 惡ác 道đạo如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân為vì 少thiểu 利lợi 故cố斬trảm 其kỳ 兒nhi 頭đầu
Những kẻ ngu si như thế, chỉ vì một chút danh lợi mà sẵn sàng nói dối. Và thế là, họ mất đi Đạo Quả của Đạo Nhân. Lúc mạng chung, họ phải đọa ba đường ác. Đây cũng như kẻ ngu kia, chỉ vì tiếc chút của mà không ngại chém đầu của đứa con vậy.

八bát 十thập 七thất劫Kiếp 盜Đạo 分Phân 財Tài 喻dụ
87. Bọn Cướp Chia Của


昔tích 有hữu 群quần 賊tặc共cộng 行hành 劫kiếp 盜đạo多đa 取thủ 財tài 物vật即tức 共cộng 分phân 之chi等đẳng 以dĩ 為vi 分phân唯duy 有hữu 鹿Lộc 野Dã 欽khâm 婆bà 羅la色sắc 不bất 純thuần 好hảo以dĩ 為vi 下hạ 分phân與dữ 最tối 劣liệt 者giả下hạ 劣liệt 者giả 得đắc 之chi 恚khuể 恨hận謂vị 呼hô 大đại 失thất至chí 城thành 賣mại 之chi諸chư 貴quý 長trưởng 者giả多đa 與dữ 其kỳ 價giá一nhất 人nhân 所sở 得đắc倍bội 於ư 眾chúng 伴bạn方phương 乃nãi 歡hoan 喜hỷ踊dũng 悅duyệt 無vô 量lượng
Thuở xưa có một đám đạo tặc cùng đi ăn cướp và đã lấy được rất nhiều tài vật. Khi xong việc, bọn chúng tùy theo cấp bậc mà phân chia tài vật với nhau. Duy chỉ có một bộ y phục dệt bằng lông cừu sản xuất ở Lộc Dã thì màu sắc phai nhạt, nên nó dùng để chia cho kẻ nào thấp hèn nhất. Khi nhận được, gã thấp hèn sân hận và than trách là đã mất đi những lợi lạc to lớn. Sau đó, hắn mang đến thành thị để bán. Lúc ấy có mấy trưởng giả giàu sang trả giá muốn mua. Cuối cùng kẻ thấp hèn đã bán cho một người trong đó và giá bán được còn gấp bội chúng bạn. Khi ấy, hắn hân hoan vô cùng và vui mừng khôn xiết.

猶do 如như 世thế 人nhân不bất 知tri 布bố 施thí有hữu 報báo 無vô 報báo而nhi 行hành 少thiểu 施thí得đắc 生sanh 天thiên 上thượng受thọ 無vô 量lượng 樂lạc方phương 更cánh 悔hối 恨hận悔hối 不bất 廣quảng 施thí如như 欽khâm 婆bà 羅la後hậu 得đắc 大đại 價giá乃nãi 生sanh 歡hoan 喜hỷ施thí 亦diệc 如như 是thị少thiểu 作tác 多đa 得đắc爾nhĩ 乃nãi 自tự 慶khánh恨hận 不bất 益ích 為vi
Việc làm bố thí của những người ở thế gian thì cũng vậy. Họ chẳng biết việc đó có quả báo hay không. Do họ đã làm một chút bố thí nên được sanh lên trời và thọ hưởng vô lượng vui sướng. Khi đã sanh lên trời, họ lại hối hận, là sao trước đó đã không làm bố thí rộng lớn. Đây cũng như gã thấp hèn vui mừng vô cùng khi bộ y phục dệt bằng lông cừu đã trở thành rất quý giá về sau vậy. Bố thí thì cũng như thế. Tuy làm ít mà được nhiều. Khi ấy, những người thọ phước rất vui mừng, nhưng đồng thời, họ cũng hối hận vì nếu biết vậy thì đã làm nhiều hơn nữa rồi.

八bát 十thập 八bát獼Mi 猴Hầu 把Bả 豆Đậu 喻dụ
88. Con Khỉ Nắm Đậu


昔tích 有hữu 一nhất 獼mi 猴hầu持trì 一nhất 把bả 豆đậu誤ngộ 落lạc 一nhất 豆đậu 在tại 地địa便tiện 捨xả 手thủ 中trung 豆đậu欲dục 覓mịch 其kỳ 一nhất未vị 得đắc 一nhất 豆đậu先tiên 所sở 捨xả 者giả雞kê 鴨áp 食thực 盡tận
Thuở xưa có một con khỉ cầm một nắm đậu. Do sơ ý, nó làm rớt một hạt đậu xuống đất. Thế là nó buông cả nắm đậu trong tay để đi tìm một hạt đậu kia. Trong khi nó còn chưa tìm được hạt đậu kia thì tất cả những hạt đậu đã bị gà vịt ăn sạch.

凡phàm 夫phu 出xuất 家gia亦diệc 復phục 如như 是thị初sơ 毀hủy 一nhất 戒giới而nhi 不bất 能năng 悔hối以dĩ 不bất 悔hối 故cố放phóng 逸dật 滋tư 蔓mạn一nhất 切thiết 都đô 捨xả如như 彼bỉ 獼mi 猴hầu失thất 其kỳ 一nhất 豆đậu一nhất 切thiết 都đô 棄khí
Có những kẻ phàm phu xuất gia thì cũng như thế. Mới đầu họ chỉ phạm một giới nhưng lại chẳng chịu sám hối. Do bởi không sám hối, họ càng buông lung hơn nữa, và kết cục là tất cả giới đều xả bỏ. Đây cũng như con khỉ kia, chỉ vì mất một hạt đậu mà khiến tất cả những hạt đậu đều mất vậy.

八bát 十thập 九cửu得Đắc 金Kim 鼠Thử 狼Lang 喻dụ
89. Lượm Được Con Chồn Vàng


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân在tại 路lộ 而nhi 行hành道đạo 中trung 得đắc 一nhất 金kim 鼠thử 狼lang心tâm 生sanh 喜hỷ 踊dũng持trì 置trí 懷hoài 中trung涉thiệp 道đạo 而nhi 進tiến至chí 水thủy 欲dục 渡độ脫thoát 衣y 置trí 地địa尋tầm 時thời 金kim 鼠thử變biến 為vi 毒độc 蛇xà此thử 人nhân 深thâm 思tư寧ninh 為vị 毒độc 蛇xà 螫thích 殺sát要yếu 當đương 懷hoài 去khứ心tâm 至chí 冥minh 感cảm還hoàn 化hóa 為vi 金kim
Thuở xưa có một người đang đi trên đường thì lượm được một con chồn làm bằng vàng. Người ấy mừng rỡ và lấy bỏ vào trong vạt áo, rồi tiếp tục lên đường. Khi đến bờ sông, người ấy muốn lội qua nên phải cởi quần áo đặt xuống đất trước. Lúc đó con chồn vàng bỗng biến thành con rắn độc. Người ấy ngẫm nghĩ là thà bị rắn độc cắn chết, chứ vẫn phải mang theo. Với lòng cảm động sâu sắc, con rắn biến lại thành vàng như xưa.

傍bàng 邊biên 愚ngu 人nhân見kiến 其kỳ 毒độc 蛇xà變biến 成thành 真chân 實thật謂vị 為vi 恆hằng 爾nhĩ復phục 取thủ 毒độc 蛇xà內nội 著trước 懷hoài 裏lý即tức 為vị 毒độc 蛇xà之chi 所sở 𧎴triết 螫thích喪táng 身thân 殞vẫn 命mạng
Khi ấy, có một kẻ ngu bên cạnh thấy con rắn độc kia bỗng biến thành vàng ròng. Thế là hắn cho việc đó cứ luôn xảy ra như vậy. Sau đó, gã lấy một con rắn độc bỏ vào trong vạt áo. Ngay lập tức, kẻ ngu bị con rắn độc cắn chết và phải mất cả tánh mạng.

世thế 間gian 愚ngu 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị見kiến 善thiện 獲hoạch 利lợi內nội 無vô 真chân 心tâm但đãn 為vì 利lợi 養dưỡng來lai 附phụ 於ư 法Pháp命mạng 終chung 之chi 後hậu墮đọa 於ư 惡ác 處xứ如như 捉tróc 毒độc 蛇xà被bị 螫thích 而nhi 死tử
Mấy kẻ ngu ở thế gian thì cũng thế. Khi thấy người thiện có được phước lợi, rồi chỉ vì lợi dưỡng, họ đến nương cậy trong giáo Pháp nhưng trong lòng chẳng có chút tha thiết cầu Pháp. Sau khi mạng chung, họ sẽ đọa đường ác. Đây cũng như kẻ ngu kia bị rắn độc cắn chết vậy.

九cửu 十thập地Địa 得Đắc 金Kim 錢Tiền 喻dụ
90. Lượm Túi Tiền Vàng Dưới Đất


昔tích 有hữu 貧bần 人nhân在tại 路lộ 而nhi 行hành道đạo 中trung 偶ngẫu 得đắc一nhất 囊nang 金kim 錢tiền心tâm 大đại 喜hỷ 躍dược即tức 便tiện 數sổ 之chi數sổ 未vị 能năng 周chu金kim 主chủ 忽hốt 至chí盡tận 還hoàn 奪đoạt 錢tiền其kỳ 人nhân 當đương 時thời悔hối 不bất 疾tật 去khứ懊áo 惱não 之chi 情tình甚thậm 為vi 極cực 苦khổ
Thuở xưa có một người nghèo đang đi trên đường thì tình cờ lượm được một túi tiền vàng. Người ấy rất mừng rỡ và lập tức đổ ra đếm. Trong khi còn chưa đếm xong thì chủ nhân của túi vàng chợt đến và đoạt lại hết số tiền đó. Bấy giờ người ấy mới hối hận là sao không vội mang đi. Anh ta cảm thấy buồn bã và đau xót vô cùng.

遇ngộ 佛Phật 法Pháp 者giả亦diệc 復phục 如như 是thị雖tuy 得đắc 值trị 遇ngộ三Tam 寶Bảo 福phước 田điền不bất 勤cần 方phương 便tiện修tu 行hành 善thiện 業nghiệp忽hốt 爾nhĩ 命mạng 終chung墮đọa 三tam 惡ác 道đạo如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân還hoàn 為vi 其kỳ 主chủ奪đoạt 錢tiền 而nhi 去khứ
Có những người gặp gỡ Phật Pháp thì cũng lại như thế. Tuy đã gặp được phước điền của Tam Bảo nhưng họ chẳng siêng năng tu hành phương tiện hay làm những việc lành. Thế rồi bỗng nhiên mạng chung và đọa ba đường ác. Đây cũng như kẻ ngu kia bị chủ nhân của túi vàng đoạt lại số tiền và mang đi.

如như 偈kệ 所sở 說thuyết
Cho nên mới có kệ rằng:

今kim 日nhật 營doanh 此thử 事sự
明minh 日nhật 造tạo 彼bỉ 事sự
樂nhạo 著trước 不bất 觀quán 苦khổ
不bất 覺giác 死tử 賊tặc 至chí

Hôm nay tính việc này
Ngày mai làm việc kia
Chấp trước chẳng thấy khổ
Không biết giặc chết đến

怱thông 怱thông 營doanh 眾chúng 務vụ
凡phàm 人nhân 無vô 不bất 爾nhĩ
如như 彼bỉ 數sổ 錢tiền 者giả
其kỳ 事sự 亦diệc 如như 是thị

Bận rộn lo việc đời
Phàm phu nào hiểu thấu
Như kẻ đếm tiền kia
Việc đó cũng như vậy

九cửu 十thập 一nhất貧Bần 兒Nhi 欲Dục 與Dữ 富Phú 等Đẳng 財Tài 物Vật 喻dụ
91. Con Nhà Nghèo Muốn So Của Bằng Người Giàu


昔tích 有hữu 一nhất 貧bần 人nhân少thiểu 有hữu 財tài 物vật見kiến 大đại 富phú 者giả意ý 欲dục 共cộng 等đẳng不bất 能năng 等đẳng 故cố雖tuy 有hữu 少thiểu 財tài欲dục 棄khí 水thủy 中trung
Thuở xưa có một người nghèo. Tuy nghèo nhưng cũng sở hữu một ít của cải. Sau khi gã gặp qua mấy đại phú hào, thì trong lòng cũng muốn bằng họ. Nhưng do chẳng thể nào bằng được nên hắn gom chút của cải dành dụm bấy lâu và muốn liệng xuống nước.

傍bàng 人nhân 語ngứ 言ngôn
Khi ấy, những người xung quanh bảo rằng:

此thử 物vật 雖tuy 尠tiển可khả 得đắc 延diên 君quân性tánh 命mạng 數sổ 日nhật何hà 故cố 捨xả 棄khí擲trịch 著trước 水thủy 中trung
"Các đồ vật đó tuy chẳng đáng gì, nhưng chúng có thể giúp anh sống thêm vài ba hôm. Tại sao anh lại muốn quăng bỏ xuống nước?"

世thế 間gian 愚ngu 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị雖tuy 得đắc 出xuất 家gia少thiểu 得đắc 利lợi 養dưỡng心tâm 有hữu 悕hy 望vọng常thường 懷hoài 不bất 足túc不bất 能năng 得đắc 與dữ高cao 德đức 者giả 等đẳng獲hoạch 其kỳ 利lợi 養dưỡng見kiến 他tha 宿túc 舊cựu有hữu 德đức 之chi 人nhân素tố 有hữu 多đa 聞văn多đa 眾chúng 供cúng 養dường意ý 欲dục 等đẳng 之chi不bất 能năng 等đẳng 故cố心tâm 懷hoài 憂ưu 苦khổ便tiện 欲dục 罷bãi 道Đạo如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân欲dục 等đẳng 富phú 者giả自tự 棄khí 己kỷ 財tài
Những kẻ ngu ở thế gian thì cũng như thế. Tuy đã xuất gia và cũng được chút ít lợi dưỡng rồi, nhưng lòng họ vẫn có điều mong cầu. Họ luôn chẳng biết đủ và cảm thấy không ngang bằng với sự lợi dưỡng thọ nhận của những vị Đạo cao đức trọng. Khi thấy những vị trưởng lão với đức cao, học rộng, và có nhiều người cúng dường, thì trong lòng cũng muốn bằng họ. Nhưng do chẳng thể nào bằng được, thế là họ ôm lòng sầu khổ và muốn bỏ việc tu Đạo. Đây cũng như kẻ ngu kia muốn giàu bằng người phú quý, nhưng do không thể nên đã vứt bỏ đi tài vật của chính mình vậy.

九cửu 十thập 二nhị小Tiểu 兒Nhi 得Đắc 歡Hoan 喜Hỷ 丸Hoàn 喻dụ
92. Trẻ Nít Được Viên Kẹo Thơm Ngon


昔tích 有hữu 一nhất 乳nhũ 母mẫu抱bão 兒nhi 涉thiệp 路lộ行hành 道đạo 疲bì 極cực眠miên 睡thụy 不bất 覺giác時thời 有hữu 一nhất 人nhân持trì 歡hoan 喜hỷ 丸hoàn授thọ 與dữ 小tiểu 兒nhi小tiểu 兒nhi 得đắc 已dĩ貪tham 其kỳ 美mỹ 味vị不bất 顧cố 身thân 物vật此thử 人nhân 即tức 時thời解giải 其kỳ 鉗kiềm 鏁tỏa瓔anh 珞lạc 衣y 物vật都đô 盡tận 持trì 去khứ
Thuở xưa có một bà vú nuôi bồng một em bé đi trên đường. Do đi đường quá mỏi mệt nên bà vú nuôi dừng nghỉ và đã ngủ say mê man. Lúc ấy có một người cầm một viên kẹo thơm ngon đến cho đứa bé. Khi đứa bé được viên kẹo, nó ham mùi vị ngon đó mà chẳng hề để ý gì về đồ vật trên thân. Thế là người đó lập tức cởi vòng đeo cổ, xâu chuỗi anh lạc, và quần áo của đứa bé, rồi lấy đi hết.

比Bỉ 丘Khâu 亦diệc 爾nhĩ樂nhạo 在tại 眾chúng 務vụ憒hội 閙náo 之chi 處xứ貪tham 少thiểu 利lợi 養dưỡng為vị 煩phiền 惱não 賊tặc奪đoạt 其kỳ 功công 德đức戒giới 寶bảo 瓔anh 珞lạc如như 彼bỉ 小tiểu 兒nhi貪tham 少thiểu 味vị 故cố一nhất 切thiết 所sở 有hữu賊tặc 盡tận 持trì 去khứ
Có những Bhikṣu [bíc su] thì cũng giống như vậy. Họ ưa thích những việc thế tục của mấy chỗ huyên náo. Chỉ vì tham lam chút ít lợi dưỡng mà bị giặc phiền não đoạt mất công đức và giới báu anh lạc của họ. Đây cũng như đứa bé kia, chỉ vì ham một chút mùi vị mà mọi thứ trên thân đều bị kẻ giặc lấy đi hết vậy.

九cửu 十thập 三tam老Lão 母Mẫu 捉Tróc 熊Hùng 喻dụ
93. Bà Già Bắt Gấu


昔tích 有hữu 一nhất 老lão 母mẫu在tại 樹thụ 下hạ 臥ngọa熊hùng 欲dục 來lai 搏bác爾nhĩ 時thời 老lão 母mẫu遶nhiễu 樹thụ 走tẩu 避tị熊hùng 尋tầm 後hậu 逐trục一nhất 手thủ 抱bão 樹thụ欲dục 捉tróc 老lão 母mẫu老lão 母mẫu 得đắc 急cấp即tức 時thời 合hợp 樹thụ捺nại 熊hùng 兩lưỡng 手thủ熊hùng 不bất 得đắc 動động
Thuở xưa có một bà cụ đang nghỉ ngơi ở dưới gốc cây nọ, thì bất chợt có một con gấu chạy đến tấn công. Bấy giờ bà lão chạy vòng quanh gốc cây để trốn. Trong khi ấy, con gấu thì rượt đuổi theo sau, rồi một tay của nó bấu thân cây, còn tay khác thì muốn chụp lấy bà lão. Đương lúc cấp bách, bà cụ kéo cành cây lại và đè bẹp hai tay con gấu, khiến nó không cử động được.

更cánh 有hữu 異dị 人nhân來lai 至chí 其kỳ 所sở老lão 母mẫu 語ngứ 言ngôn
Đúng lúc có một người xa lạ đến nơi đó, bà lão liền hô lên rằng:

汝nhữ 共cộng 我ngã 捉tróc殺sát 分phân 其kỳ 肉nhục
"Anh hãy phụ với tôi bắt giết con gấu này. Khi xong, chúng ta sẽ chia thịt của nó."

時thời 彼bỉ 人nhân 者giả信tín 老lão 母mẫu 語ngữ即tức 時thời 共cộng 捉tróc既ký 捉tróc 之chi 已dĩ老lão 母mẫu 即tức 便tiện捨xả 熊hùng 而nhi 走tẩu其kỳ 人nhân 後hậu 為vị 熊hùng 所sở 困khốn如như 是thị 愚ngu 人nhân為vị 世thế 所sở 笑tiếu
Lúc ấy người kia liền vội tin theo lời nói của bà lão và cùng phụ bắt. Khi hắn đã ôm chặt con gấu, bà cụ liền buông tay mà tháo chạy. Sau đó, người ấy đã bị con gấu làm tổn thương. Kẻ ngu si như vậy thật đáng bị người thế gian chê cười.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị作tác 諸chư 異dị 論luận既ký 不bất 善thiện 好hảo文văn 辭từ 繁phồn 重trùng多đa 有hữu 諸chư 病bệnh竟cánh 不bất 成thành 訖ngật便tiện 捨xả 終chung 亡vong後hậu 人nhân 捉tróc 之chi欲dục 為vi 解giải 釋thích不bất 達đạt 其kỳ 意ý反phản 為vị 其kỳ 困khốn如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân代đại 他tha 捉tróc 熊hùng反phản 自tự 被bị 害hại
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Họ lập ra các dị luận với văn từ rườm rà. Chẳng những không có điều gì tốt đẹp mà chúng còn chứa đầy lỗi lầm. Cuối cùng, ngay cả họ mà cũng phải bỏ đi luận thuyết của chính mình. Về sau có những hàng hậu bối bắt gặp và muốn tìm hiểu, nhưng chỉ khiến họ càng mơ hồ và ngược lại còn bị chúng làm cho khốn khổ. Đây cũng như kẻ ngu kia giúp người khác bắt phụ con gấu và kết cục là tự mình bị hại vậy.

九cửu 十thập 四tứ摩ma 尼ni 水Thủy 竇Đậu 喻dụ
94. Như Ý Châu và Lỗ Thoát Nước


昔tích 有hữu 一nhất 人nhân與dữ 他tha 婦phụ 通thông交giao 通thông 未vị 竟cánh夫phu 從tùng 外ngoại 來lai即tức 便tiện 覺giác 之chi住trụ 於ư 門môn 外ngoại伺tứ 其kỳ 出xuất 時thời便tiện 欲dục 殺sát 害hại
Thuở xưa có một gã đàn ông cùng với vợ người thông gian. Trong lúc hai người còn âu yếm chưa xong thì chẳng may người chồng trở về. Người chồng liền phát hiện, nên chực sẵn ở ngoài cổng để khi kẻ gian phu bước ra thì sẽ giết hắn.

婦phụ 語ngứ 人nhân 言ngôn
Khi ấy, cô vợ nói với tình lang rằng:

我ngã 夫phu 已dĩ 覺giác更cánh 無vô 出xuất 處xứ唯duy 有hữu 摩ma 尼ni可khả 以dĩ 得đắc 出xuất
"Chồng em đã phát giác. Không có chỗ nào để thoát đâu. Duy chỉ có maṇi [ma ni] thì anh mới có thể ra được."

欲dục 令linh 其kỳ 人nhân從tùng 水thủy 竇đậu 出xuất其kỳ 人nhân 錯thác 解giải謂vị 摩ma 尼ni 珠châu所sở 在tại 求cầu 覓mịch而nhi 不bất 知tri 處xứ
[maṇi còn có nghĩa là lỗ thoát nước.] Ý của dâm phụ là muốn tình nhân của nàng từ lỗ thoát nước chui ra khỏi, nhưng kẻ đàn ông đó đã hiểu sai mà cho là như ý châu. Thế là hắn ở đó lục lạo mà vẫn không tìm thấy gì.

即tức 作tác 是thị 言ngôn
Gã liền nghĩ thầm:

不bất 見kiến 摩ma 尼ni 珠châu我ngã 終chung 不bất 去khứ
"Nếu quả không tìm thấy như ý châu thì mình quyết sẽ không rời khỏi."

須tu 臾du 之chi 間gian為vị 其kỳ 所sở 殺sát
Kết cục chỉ trong chốc lát, hắn đã bị người chồng giết chết.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế.

有hữu 人nhân 語ngứ 言ngôn
Tuy đã có người bảo rằng:

生sanh 死tử 之chi 中trung無vô 常thường苦khổ空không無vô 我ngã離ly 斷đoạn 常thường 二nhị 邊biên處xứ 於ư 中Trung 道Đạo於ư 此thử 中trung 過quá可khả 得đắc 解giải 脫thoát
"Ở trong chốn sanh tử chỉ có khổ, không, vô thường, và vô ngã. Hãy xa lìa nhị biên: chấp đoạn diệt và chấp thường hằng. Hãy trụ nơi Trung Đạo. Nếu được như vậy thì mới có thể được giải thoát."

凡phàm 夫phu 錯thác 解giải便tiện 求cầu 世thế 界giới有hữu 邊biên 無vô 邊biên及cập 以dĩ 眾chúng 生sanh有hữu 我ngã 無vô 我ngã竟cánh 不bất 能năng 觀quán中Trung 道Đạo 之chi 理lý忽hốt 然nhiên 命mạng 終chung為vị 於ư 無vô 常thường之chi 所sở 殺sát 害hại墮đọa 三tam 惡ác 道đạo如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân推thôi 求cầu 摩ma 尼ni為vị 他tha 所sở 害hại
Tuy nhiên, kẻ phàm phu đã hiểu sai, rồi cứ truy tìm xem thế giới có giới hạn hay không giới hạn, hoặc chúng sanh có ngã hay vô ngã. Họ chẳng thể thấu hiểu nghĩa lý của Trung Đạo. Thế rồi khi cái chết chợt đến, họ bị vô thường giết hại và phải đọa ba đường ác. Đây cũng như kẻ ngu kia cứ đi tìm như ý châu và kết quả là bị người khác giết hại vậy.

九cửu 十thập 五ngũ一Nhất 鴿Cáp 喻dụ
95. Đôi Chim Bồ Câu


昔tích 有hữu 雄hùng 雌thư 二nhị 鴿cáp共cộng 同đồng 一nhất 巢sào秋thu 果quả 熟thục 時thời取thủ 果quả 滿mãn 巢sào於ư 其kỳ 後hậu 時thời果quả 乾can 減giảm 少thiểu唯duy 半bán 巢sào 在tại
Thuở xưa có cặp vợ chồng chim bồ câu cùng sống chung ở một cái tổ. Vào một mùa thu nọ, chúng nhặt trái cây chín chất đầy tổ. Một thời gian sau, các trái cây khô teo lại và chỉ còn một nửa ở tổ.

雄hùng 瞋sân 雌thư 言ngôn
Con trống nổi sân mà nói với con mái rằng:

取thủ 果quả 勤cần 苦khổ汝nhữ 獨độc 食thực 之chi唯duy 有hữu 半bán 在tại
"Chúng ta chịu biết bao khổ nhọc để cùng tha trái cây về. Sao em nỡ ăn hết một mình? Bây giờ chỉ còn một nửa ở tổ."

雌thư 鴿cáp 答đáp 言ngôn
Bồ câu mái trả lời:

我ngã 不bất 獨độc 食thực果quả 自tự 減giảm 少thiểu
"Em đâu có ăn hết một mình. Nó tự giảm bớt đó thôi."

雄hùng 鴿cáp 不bất 信tín瞋sân 恚khuể 而nhi 言ngôn
Bồ câu trống chẳng những không tin mà còn giận dữ nói rằng:

非phi 汝nhữ 獨độc 食thực何hà 由do 減giảm 少thiểu
"Nếu không phải em đã ăn hết một mình, thì sao nó giảm bớt được hả?"

即tức 便tiện 以dĩ 觜tủy啄trác 雌thư 鴿cáp 殺sát未vị 經kinh 幾kỷ 日nhật天thiên 降giáng 大đại 雨vũ果quả 得đắc 濕thấp 潤nhuận還hoàn 復phục 如như 故cố
Thế là con trống liền dùng mỏ mổ chết con bồ câu mái. Nhưng chưa được mấy hôm thì trời đổ trận mưa lớn. Trái cây được thấm ướt nên phình to lại như cũ.

雄hùng 鴿cáp 見kiến 已dĩ方phương 生sanh 悔hối 恨hận
Khi thấy vậy, chim bồ câu trống mới hối hận trong lòng:

彼bỉ 實thật 不bất 食thực我ngã 妄vọng 殺sát 他tha
"Em quả thật đã không ăn. Anh đã giết lầm em rồi."

即tức 悲bi 鳴minh 命mạng喚hoán 雌thư 鴿cáp
Nó liền cất tiếng kêu thảm thiết và gọi chim bồ câu mái rằng:

汝nhữ 何hà 處xứ 去khứ
"Em ơi! Em đã về xứ nào?"

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị顛điên 倒đảo 在tại 懷hoài妄vọng 取thủ 欲dục 樂lạc不bất 觀quán 無vô 常thường犯phạm 於ư 重trọng 禁cấm悔hối 之chi 於ư 後hậu竟cánh 何hà 所sở 及cập後hậu 唯duy 悲bi 歎thán如như 彼bỉ 愚ngu 鴿cáp
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Với cái điên đảo giữ chặt vào lòng, họ đắm chìm trong dục lạc. Chẳng những đã không quán sát vô thường mà còn vi phạm trọng giới. Về sau dù có hối hận thì cũng đã quá trễ. Tới lúc đó chỉ có thể ngậm ngùi than vãn như con chim bồ câu ngu ngốc kia vậy.

九cửu 十thập 六lục詐Trá 稱Xưng 眼Nhãn 盲Manh 喻dụ
96. Giả Vờ Mắt Bị Mù


昔tích 有hữu 工công 匠tượng 師sư為vì 王vương 作tác 務vụ不bất 堪kham 其kỳ 苦khổ詐trá 言ngôn 眼nhãn 盲manh便tiện 得đắc 脫thoát 苦khổ有hữu 餘dư 作tác 師sư 聞văn 之chi便tiện 欲dục 自tự 壞hoại 其kỳ 目mục用dụng 避tị 苦khổ 役dịch
Thuở xưa có một người thợ làm việc cho vua. Bởi chẳng thể kham nổi khổ nhọc nữa, nên hắn giả vờ nói rằng mắt bị mù để được thoát miễn khổ dịch. Khi một người thợ khác nghe vậy, hắn liền muốn tự hủy đi mắt của mình để mong trốn khỏi lao dịch.

有hữu 人nhân 語ngứ 言ngôn
Lúc ấy có người bảo rằng:

汝nhữ 何hà 以dĩ 自tự 毀hủy徒đồ 受thọ 其kỳ 苦khổ
"Sao anh lại muốn tự hủy đi mắt của mình? Anh sẽ chuốc lấy khổ đó."

如như 是thị 愚ngu 人nhân為vị 世thế 人nhân 所sở 笑tiếu
Kẻ ngu như vậy đáng bị người thế gian chê cười.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị為vì 少thiểu 名danh 譽dự及cập 以dĩ 利lợi 養dưỡng便tiện 故cố 妄vọng 語ngữ毀hủy 壞hoại 淨tịnh 戒giới身thân 死tử 命mạng 終chung墮đọa 三tam 惡ác 道đạo如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân為vì 少thiểu 利lợi 故cố自tự 壞hoại 其kỳ 目mục
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Chỉ vì chút ít danh dự cùng lợi dưỡng, họ thản nhiên nói dối và hủy hoại giới thanh tịnh. Cho nên sau khi chết, họ phải đọa ba đường ác. Đây cũng như kẻ ngu kia, chỉ vì một chút lợi ích mà tự hủy đi mắt của mình vậy.

九cửu 十thập 七thất為Vị 惡Ác 賊Tặc 所Sở 劫Kiếp 失Thất 氎Điệp 喻dụ
97. Bị Ác Tặc Cướp Mất Áo Khoác Lông


昔tích 有hữu 二nhị 人nhân為vi 伴bạn 共cộng 行hành 曠khoáng 野dã一nhất 人nhân 被bị 一nhất 領lãnh 氎điệp中trung 路lộ 為vị 賊tặc 所sở 剝bác一nhất 人nhân 逃đào 避tị走tẩu 入nhập 草thảo 中trung其kỳ 失thất 氎điệp 者giả先tiên 於ư 氎điệp 頭đầu裹khỏa 一nhất 金kim 錢tiền
Thuở xưa có hai người cùng đi qua một nơi hoang dã. Giữa đường, người mặc áo khoác lông bị đạo tặc chặn cướp. Người kia may mắn trốn được và núp vào trong bụi cỏ. Trước khi bị cướp lột mất, kẻ mặc áo khoác lông đã giấu một đồng tiền vàng vào trong cổ áo.

便tiện 語ngứ 賊tặc 言ngôn
Sau đó hắn nói với bọn cướp rằng:

此thử 衣y 適thích 可khả 直trực一nhất 枚mai 金kim 錢tiền我ngã 今kim 求cầu 以dĩ一nhất 枚mai 金kim 錢tiền而nhi 用dụng 贖thục 之chi
"Cái áo này đáng giá đúng một đồng tiền vàng. Cầu xin các anh hãy cho tôi dùng một đồng tiền vàng để chuộc nó về."

賊tặc 言ngôn
Giặc cướp nói rằng:

金kim 錢tiền 今kim 在tại 何hà 處xứ
"Đồng tiền vàng đó giờ đang ở đâu hả?"

即tức 便tiện 氎điệp 頭đầu解giải 取thủ 示thị 之chi而nhi 語ngứ 賊tặc 言ngôn
Thế là y liền mở cổ áo ra và chỉ cho bọn cướp xem, rồi nói rằng:

此thử 是thị 真chân 金kim若nhược 不bất 信tín 我ngã 語ngữ今kim 此thử 草thảo 中trung有hữu 好hảo 金kim 師sư可khả 往vãng 問vấn 之chi
"Đây là vàng thật đó nha. Nếu không tin lời tôi thì ngay bây giờ, các anh hãy tìm đến ông thợ vàng rất giỏi đang ở trong bụi cỏ kia mà hỏi."

賊tặc 既ký 見kiến 之chi復phục 取thủ 其kỳ 衣y如như 是thị 愚ngu 人nhân氎điệp 與dữ 金kim 錢tiền一nhất 切thiết 都đô 失thất自tự 失thất 其kỳ 利lợi復phục 使sử 彼bỉ 失thất
Và thế là, bọn giặc phát hiện người kia và cũng lấy áo của anh ta luôn. Kẻ ngu như thế đã làm mất đi áo khoác lông, đồng tiền vàng, và tất cả mọi thứ. Chẳng những đã tự làm mất tài vật của mình, mà hắn cũng khiến người kia mất theo luôn.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị修tu 行hành 道Đạo 品Phẩm作tác 諸chư 功công 德đức為vị 煩phiền 惱não 賊tặc之chi 所sở 劫kiếp 掠lược失thất 其kỳ 善thiện 法Pháp喪táng 諸chư 功công 德đức不bất 但đãn 自tự 失thất 其kỳ 利lợi復phục 使sử 餘dư 人nhân失thất 其kỳ 道Đạo 業nghiệp身thân 壞hoại 命mạng 終chung墮đọa 三tam 惡ác 道đạo如như 彼bỉ 愚ngu 人nhân彼bỉ 此thử 俱câu 失thất
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Họ tu hành các Phẩm Trợ Đạo và làm những công đức. Nhưng chẳng may bị giặc phiền não cướp bóc, thế là họ đánh mất Pháp lành và công đức của mình. Chẳng những đã tự làm mất phước lợi của bản thân, mà họ cũng khiến người khác mất đi Đạo nghiệp. Và rồi sau khi mạng chung, họ phải đọa ba đường ác. Đây cũng như kẻ ngu kia, khiến mình và người bạn đều mất sạch vậy.

九cửu 十thập 八bát小Tiểu 兒Nhi 得Đắc 大Đại 龜Quy 喻dụ
98. Trẻ Nít Bắt Được Rùa Lớn


昔tích 有hữu 一nhất 小tiểu 兒nhi陸lục 地địa 遊du 戲hí得đắc 一nhất 大đại 龜quy意ý 欲dục 殺sát 之chi不bất 知tri 方phương 便tiện
Thuở xưa có một đứa bé đang vui chơi ở trên đất liền, thì tình cờ bắt được một con rùa rất to. Tuy nó muốn giết con rùa nhưng lại chẳng biết làm sao.

而nhi 問vấn 人nhân 言ngôn
Và thế là nó đi hỏi những người khác rằng:

云vân 何hà 得đắc 殺sát
"Cháu phải làm thế nào mới giết được nó đây?"

有hữu 人nhân 語ngứ 言ngôn
Có người bảo rằng:

汝nhữ 但đãn 擲trịch 置trí 水thủy 中trung即tức 時thời 可khả 殺sát
"Cháu chỉ cần ném xuống nước thì nó sẽ chết ngay thôi."

爾nhĩ 時thời 小tiểu 兒nhi信tín 其kỳ 語ngữ 故cố即tức 擲trịch 水thủy 中trung龜quy 得đắc 水thủy 已dĩ即tức 便tiện 走tẩu 去khứ
Lúc bấy giờ đứa bé do tin theo lời nói ấy, nên nó liền ném xuống nước. Khi rùa đã gặp nước, nó lập tức bơi đi.

凡phàm 夫phu 之chi 人nhân亦diệc 復phục 如như 是thị欲dục 守thủ 護hộ 六lục 根căn修tu 諸chư 功công 德đức不bất 解giải 方phương 便tiện
Nhiều kẻ phàm phu thì cũng như thế. Tuy họ muốn gìn giữ sáu căn và tu các công đức, nhưng lại chẳng biết làm sao.

而nhi 問vấn 人nhân 言ngôn
Cho nên, họ đi hỏi những người khác rằng:

作tác 何hà 因nhân 緣duyên而nhi 得đắc 解giải 脫thoát
"Tôi phải làm thế nào mới được giải thoát?"

邪tà 見kiến 外ngoại 道đạo天Thiên 魔Ma 波Ba 旬Tuần及cập 惡ác 知tri 識thức而nhi 語ngứ 之chi 言ngôn
Khi ấy hàng ngoại đạo tà kiến, Thiên Ma Ác Giả, và kẻ xấu ác bảo họ rằng:

汝nhữ 但đãn 極cực 意ý 六lục 塵trần恣tứ 情tình 五ngũ 欲dục如như 我ngã 語ngữ 者giả必tất 得đắc 解giải 脫thoát
"Anh chỉ cần buông thả tâm ý với sáu trần và phóng túng theo năm dục. Nếu làm theo lời tôi, anh chắc chắn sẽ được giải thoát."

如như 是thị 愚ngu 人nhân不bất 諦đế 思tư 惟duy便tiện 用dụng 其kỳ 語ngữ身thân 壞hoại 命mạng 終chung墮đọa 三tam 惡ác 道đạo如như 彼bỉ 小tiểu 兒nhi擲trịch 龜quy 水thủy 中trung
Kẻ ngu như thế, do chẳng tư duy kỹ càng nên liền tin theo lời nói ấy. Cho nên sau khi mạng chung, họ phải đọa ba đường ác. Đây cũng như đứa bé ném con rùa xuống nước vậy.




此thử 論luận 我ngã 所sở 造tạo
合hợp 和hòa 喜hỷ 笑tiếu 語ngữ
多đa 損tổn 正chánh 實thật 說thuyết
觀quán 義nghĩa 應ưng 不bất 應ưng

Luận này do tôi soạn
Xen lẫn tiếng cười vui
Cốt ý hiển chánh giáo
Quán nghĩa hợp hay không

如như 似tự 苦khổ 毒độc 藥dược
和hòa 合hợp 於ư 石thạch 蜜mật
藥dược 為vi 破phá 壞hoại 病bệnh
此thử 論luận 亦diệc 如như 是thị

Nó như phương thuốc đắng
Trộn chung với đường mật
Thuốc thang chữa trị bệnh
Luận này cũng như vậy

正Chánh 法Pháp 中trung 戲hí 笑tiếu
譬thí 如như 彼bỉ 狂cuồng 藥dược
佛Phật 正Chánh 法Pháp 寂tịch 定định
明minh 照chiếu 於ư 世thế 間gian

Tiếu lâm trong Chánh Pháp
Ví như thuốc cuồng kia
Tịch diệt Phật Chánh Pháp
Chiếu sáng khắp thế gian

如như 服phục 吐thổ 下hạ 藥dược
以dĩ 酥tô 潤nhuận 體thể 中trung
我ngã 今kim 以dĩ 此thử 義nghĩa
顯hiển 發phát 於ư 寂tịch 定định

Giống như uống thuốc xổ
Như bơ lấy bôi thân
Tôi nay dùng nghĩa này
Hiển hiện Pháp tịch diệt

如như 阿a 伽già 陀đà 藥dược
樹thụ 葉diệp 而nhi 裹khỏa 之chi
取thủ 藥dược 塗đồ 毒độc 竟cánh
樹thụ 葉diệp 還hoàn 棄khí 之chi

Ví như thuốc vô bệnh
Bọc trong lớp lá cây
Lấy thuốc xoa độc rồi
Lá cây phải vứt đi

戲hí 笑tiếu 如như 葉diệp 裹khỏa
實thật 義nghĩa 在tại 其kỳ 中trung
智trí 者giả 取thủ 正chánh 義nghĩa
戲hí 笑tiếu 便tiện 應ưng 棄khí

Tiếu lâm như lá bọc
Thật nghĩa ở trong đó
Người trí giữ chánh nghĩa
Cười đùa nên bỏ đi

尊Tôn 者giả 僧Tăng 伽Già 斯Tư 那Na造tạo 作tác 癡si 花hoa 鬘man 竟cánh
Tôn giả Chúng Quân đã soạn xong vòng hoa của những kẻ ngu.

百Bách 喻Dụ 經Kinh 卷quyển 第đệ 四tứ
Kinh Bách Dụ ♦ Hết quyển 4

尊Tôn 者giả 僧Tăng 伽Già 斯Tư 那Na 撰soạn 。 蕭Tiêu 齊Tề 天Thiên 竺Trúc 法Pháp 師sư 求Cầu 那Na 毘Tỳ 地Địa 譯dịch 。
Soạn tập: Tôn giả Chúng Quân
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Đức Tiến (?-502)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 26/11/2012 ◊ Dịch nghĩa: 26/11/2012 ◊ Cập nhật: 1/9/2021

Cách đọc âm tiếng Phạn

Bhikṣu: bíc su
maṇi: ma ni
Đang dùng phương ngữ: BắcNam